Lưu trữ Tài liệu tham khảo – Hướng nghiệp Sông An https://huongnghiepsongan.com/chuyen-muc/tai-lieu-tham-khao/ Cứ đi để lối thành đường Wed, 31 Dec 2025 05:05:44 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.8.3 https://huongnghiepsongan.com/wp-content/uploads/2019/12/cropped-song-an-logo-32x32.jpg Lưu trữ Tài liệu tham khảo – Hướng nghiệp Sông An https://huongnghiepsongan.com/chuyen-muc/tai-lieu-tham-khao/ 32 32 Thuật ngữ chuyên ngành hướng nghiệp theo APCDA và Sông An https://huongnghiepsongan.com/thuat-ngu-chuyen-nganh/ Wed, 13 Apr 2022 08:17:25 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=12221 Giới thiệu: Đây là phiên bản tiếng Việt của APCDA Glossary of Career Development Terms (xem bài viết gốc tại đây). Tài liệu này giúp các chuyên viên và nhân sự thực hành trong và ngoài lĩnh vực hướng nghiệp có thể hiểu và tra cứu về các thuật ngữ căn bản. Phiên bản trực ...

Bài viết Thuật ngữ chuyên ngành hướng nghiệp theo APCDA và Sông An đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>

LỜI MỞ ĐẦU

Giới thiệu: Đây là phiên bản tiếng Việt của APCDA Glossary of Career Development Terms (xem bài viết gốc tại đây). Tài liệu này giúp các chuyên viên và nhân sự thực hành trong và ngoài lĩnh vực hướng nghiệp có thể hiểu và tra cứu về các thuật ngữ căn bản.

Phiên bản trực tuyến do Sông An cập nhật mỗi năm nhằm đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với sự thay đổi không ngừng của lĩnh vực hướng nghiệp trong xã hội. Sông An sẽ tiến hành bổ sung các thuật ngữ đã và đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hướng nghiệp tại Việt Nam và/hoặc trên thế giới, trong đó có cả thị trường đào tạo và thị trường lao động. Nếu có thắc mắc hoặc góp ý bổ sung, xin vui lòng gửi về hi@huongnghiepsongan.com

Giới thiệu về APCDA: Hiệp hội Hướng nghiệp châu Á Thái Bình Dương APCDA là một diễn đàn danh tiếng, nơi các thành viên có thể chia sẻ ý tưởng cũng như cách phát triển sự nghiệp trong khu vực, đồng thời lan tỏa điều này với thế giới.

 

CÁCH THỨC TRA CỨU

Sông An khuyến khích bạn dùng máy tính để xem Từ điển trên nền tảng Airtable.

Nếu bạn sử dụng điện thoại/máy tính bảng, để xem được phần tra cứu đầy đủ bạn cần thực hiện thêm thao tác là “Request Desktop Website” (yêu cầu xem trang web) trên trình duyệt bạn đang dùng. Tham khảo hướng dẫn thực hiện thao tác tại đây.

Bước 1: Truy cập Từ điển
  • Nhấp vào đường dẫn tới Airtable tại đây.
  • Nhấn nút Views ở góc trái phía trên màn hình để ẩn đi khung chữ nhật bên trái và hiển thị toàn bộ thông tin liên quan.
Bước 2: Tìm kiếm thuật ngữ cần tra cứu

Bấm vào hình kính lúp trên thanh công cụ, hoặc thông qua cách bấm Ctrl + F + thuật ngữ.

Bước 3: Tìm hiểu thông tin cụ thể về thuật ngữ

Nếu bạn muốn xem thông tin cụ thể về thuật ngữ, vui lòng bấm vào mũi tên phía trước thuật ngữ.

 

THAM KHẢO

About APCDA: https://asiapacificcda.org/  
APCDA Glossary of Career Planning Terms: https://asiapacificcda.org/glossary/ 

Đội ngũ biên dịch

Phiên bản 1 (2019)

2019/02/27 – Trần Ngọc Bảo Khanh chuyển ngữ; Phoenix Ho hiệu chỉnh

Phiên bản 2 (2020)

2020/09/15 – Lê Đào Anh Khương, Lại Hoàng Yến, Phạm Thủy Tiên, Đặng Phương Uyên biên tập; Phoenix Ho hiệu chỉnh

Phiên bản 3 (2024)

2024/04/12 – Nguyễn Lý Yến Nhi, Vũ Trà My, Nguyễn Ngọc Huyên chuyển ngữ, Huỳnh Lê Minh Thảo hiệu chỉnh

Bài viết Thuật ngữ chuyên ngành hướng nghiệp theo APCDA và Sông An đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Bảng so sánh các công cụ phát triển dựa trên lý thuyết Holland https://huongnghiepsongan.com/so-sanh-cong-cu-holland/ Thu, 17 Mar 2022 13:41:38 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=11870 Mục đích: giúp các chuyên viên hướng nghiệp hiểu rõ các điểm giống và khác nhau của từng loại công cụ. Qua đó, nắm rõ thêm điểm mạnh và hạn chế qua bảng so sánh bên dưới. Khía cạnh Trắc nghiệm Holland Công cụ Khám phá sở thích theo Holland Self-Directed Search Tác giả Hiệu ...

Bài viết Bảng so sánh các công cụ phát triển dựa trên lý thuyết Holland đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Mục đích: giúp các chuyên viên hướng nghiệp hiểu rõ các điểm giống và khác nhau của từng loại công cụ. Qua đó, nắm rõ thêm điểm mạnh và hạn chế qua bảng so sánh bên dưới.

Khía cạnh Trắc nghiệm Holland Công cụ Khám phá sở thích theo Holland Self-Directed Search
Tác giả Hiệu đính: Th.S Trần Thị Thúy Lan và C.N Lê Thị Hương Giang Phát triển: Phoenix Ho, Khuong Le, Uyen Dang Phát triển: John Holland
Năm phát hành 2015 2020 1970
Đường dẫn tham khảo Sông An hiện không còn lưu giữ phiên bản này. Công cụ Khám phá sở thích theo Holland What is the SDS? | Self-Directed Search
Phân loại Tự đánh giá Tự đánh giá Tự đánh giá
Khía cạnh đo lường – RIASEC (Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lý, Nghiệp vụ)
– Tính cách, Khả năng, Sở thích
– RIASEC (Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lý, Nghiệp vụ)
Sở thích
– RIASEC (Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lý, Nghiệp vụ)
– Công việc mơ ước, hoạt động ưa thích, khả năng, sở thích, năng lực nghề nghiệp v.v.
Điểm mạnh – Đánh giá đa chiều cho người dùng cơ hội nhìn lại bản thân ở các chiều kích khác nhau
– Bước đầu đưa công cụ từ nước ngoài về thích nghi với nhóm người dùng tại Việt Nam
– Đánh giá sâu vào một chiều kích cho người sử dụng kết quả nhất quán trong chiều kích ấy
– Phù hợp văn hóa và ngôn ngữ cho người dùng Việt Nam
– Cập nhật định kỳ các độ ổn định và độ tin cậy, từ đó điều chỉnh thích nghi theo người dùng
– Đánh giá đa chiều cho người sử dụng cơ hội nhìn lại bản thân ở các chiều kích khác nhau
Điểm hạn chế – Công cụ đánh giá đa chiều nhưng tính điểm tổng nên dễ dẫn đến kết quả bị nhiễu
– Không được cập nhật định kỳ để xem xét độ ổn định và độ tin cậy, từ đó điều chỉnh thích nghi theo người dùng
– Người sử dụng chỉ được nhìn lại bản thân ở một chiều kích – Các khía cạnh cá nhân gắn với môi trường làm việc, như hoạt động làm việc, năng lực nghề nghiệp và khả năng đòi hỏi trải nghiệm của cá nhân và cần thông qua các phương thức phỏng vấn, trao đổi để khai thác hơn chỉ thông qua công cụ (Gottfredson, & Duffy, 2008)
– Chưa có phiên bản phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ cho nhóm đối tượng tại Việt Nam

Tham khảo:

Don Gottfredson, G., & Duffy, R. D. (2008). Using a theory of vocational personalities and work environments to explore subjective well-being. Journal of Career Assessment, 16(1), 44-59.

Bài viết Bảng so sánh các công cụ phát triển dựa trên lý thuyết Holland đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Chương trình đào tạo về hướng nghiệp hiện có tại Việt Nam https://huongnghiepsongan.com/dao-tao-huong-nghiep-vn/ Sun, 19 Dec 2021 23:41:36 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=10334 Tổng hợp: Bộ phận chuyên môn – Hướng nghiệp Sông An Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp cũng như đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác này, đại diện các cơ sở đào tạo ở Hà Nội và TP.HCM cũng tham gia vào quá trình đưa công tác đào ...

Bài viết Chương trình đào tạo về hướng nghiệp hiện có tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tổng hợp: Bộ phận chuyên môn – Hướng nghiệp Sông An

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp cũng như đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác này, đại diện các cơ sở đào tạo ở Hà Nội và TP.HCM cũng tham gia vào quá trình đưa công tác đào tạo chuyên môn vào bậc học cử nhân và thạc sĩ, cụ thể:

  1. Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội có hai chuyên ngành đào tạo là Cử nhân Khoa học Giáo dục và Cử nhân Tham vấn học đường có môn học bắt buộc là Tư vấn hướng nghiệp. Ngoài ra còn đào tạo Thạc sĩ Tham vấn học đường cũng có môn bắt buộc là Tư vấn hướng nghiệp.

www.education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/viewpage/142

  1. Trường Đại học Hoa Sen – Chương trình đào tạo ngành Tâm lý ứng dụng (Applied Psychology) với hai chuyên ngành: Tham vấn trị liệu và Tham vấn hướng nghiệp. Chuyên ngành Tham vấn Hướng nghiệp phát triển năng lực chuyên môn cho sinh viên để hỗ trợ đắc lực cho thân chủ một cách hiệu quả trong việc khám phá, lựa chọn và phát triển nghề nghiệp.

https://www.hoasen.edu.vn/tuyensinh/dao-tao/nganh-tam-ly-hoc/

  1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội triển khai giảng dạy hướng nghiệp qua các môn học cụ thể cho sinh viên:
  • Ngành Tâm lý – Giáo dục qua môn học Giáo dục Hướng nghiệp; 
  • Ngành Tâm lý học trường học qua học phần Tư vấn và Tham vấn Hướng nghiệp (tự chọn).

https://psy.hnue.edu.vn/cu-nhan-tam-ly-hoc-giao-duc

https://psy.hnue.edu.vn/cu-nhan-tam-ly-hoc-truong-hoc

  1. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng chương trình đào tạo ngành Tâm lý học giáo dục với mục tiêu giúp người học thực hiện hiệu quả hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường. Trong đó, học phần Tham vấn hướng nghiệp là học phần bắt buộc nhằm giải quyết một số vấn đề liên quan đến công tác hướng nghiệp và quá trình thực hành tham vấn hướng nghiệp cho học sinh.

       https://drive.google.com/file/d/1JZ7n9MWF8Ax6mAnOlUry4aKRViF3nVkj/view  

  1. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo Cử nhân Tâm lý học giáo dục (Educational Psychology). Chương trình đào tạo giúp người học hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu, giảng dạy và tham vấn tâm lý – giáo dục qua các học phần chuyên ngành như: Tâm lý học tham vấn, Tham vấn học đường và Tham vấn hướng nghiệp. 

       https://hcmussh.edu.vn/tin-tuc/nganh-tam-ly-hoc-giao-duc 

  1. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội có chương trình đào tạo Cử nhân Tâm lý học với các học phần chú trọng vào công tác tham vấn và hướng nghiệp:
  • Tham vấn học đường (School counseling) dành cho các sinh viên chuyên ngành Tâm lý học tham vấn
  • Tâm lý học hướng nghiệp (Vocational psychology) dành cho các sinh viên chuyên ngành Tâm lý học quản lý – kinh doanh

       https://ussh.vnu.edu.vn/uploads/ussh/dao-tao/2023_11/ctdt-tam-ly-hoc-he-chuan.pdf 

Sông An sẽ cập nhật thêm trong thời gian tới.

Bài viết Chương trình đào tạo về hướng nghiệp hiện có tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
CHƯƠNG 8 – ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG DỊCH VỤ HƯỚNG NGHIỆP https://huongnghiepsongan.com/camnangcvgdtvhn-ch8/ Wed, 14 Jul 2021 03:58:03 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=8074 1. Mục tiêu học tập Sau khi học xong chương này, học viên sẽ có thể: Xác định các vai trò của công nghệ khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp  Liệt kê các quy tắc đạo đức khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp có áp dụng công nghệ Kể tên một số công ...

Bài viết CHƯƠNG 8 – ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG DỊCH VỤ HƯỚNG NGHIỆP đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
1. Mục tiêu học tập

Sau khi học xong chương này, học viên sẽ có thể:

  1. Xác định các vai trò của công nghệ khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp 
  2. Liệt kê các quy tắc đạo đức khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp có áp dụng công nghệ
  3. Kể tên một số công cụ và nền tảng công nghệ phổ biến có thể sử dụng trong dịch vụ tư vấn và giáo dục hướng nghiệp

2. Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp

Chương 8 sẽ giúp học viên phần nào thấu hiểu và đáp ứng Khung năng lực cho Chuyên viên Hướng nghiệp tại Việt Nam (Competency Framework for Career Development Practitioners in Vietnam). Các năng lực cụ thể trong chuyên đề này:

  • Năng lực 1: Sử dụng công nghệ thông tin
  • Năng lực 2: Tương tác con người
  • Năng lực 3: Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức

3. Nội dung học tập

Sông An mong muốn chương 8 sẽ luôn được cập nhật theo sự thay đổi của công nghệ, và giúp quý độc giả luôn cảm thấy rằng ứng dụng công nghệ luôn chuyển biến theo dòng thời gian. Do đó, chúng tôi sẽ soạn thảo chương 8 theo hướng trực tuyến để anh chị và các bạn có thể nắm bắt và áp dụng các công nghệ mới nhất mà chính Sông An hoặc một số chuyên viên hướng nghiệp đã và đang sử dụng trong hoạt động chuyên môn của mình.

3.1. Nội dung 1: Vai trò của công nghệ khi cung cấp dịch vụ hướng nghiệp

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã và đang hỗ trợ rất nhiều cho đời sống của con người, từ các mảng liên quan đến sản xuất cho đến dịch vụ hỗ trợ như tâm lý và hướng nghiệp. Tuy nhiên, ở Cẩm nang này, Sông An chỉ đặc biệt nhấn mạnh công nghệ có thể hỗ trợ như thế nào cho CVHN trong quá trình thực hành và cung cấp dịch vụ hướng nghiệp. Các lợi ích mà công nghệ có thể mang lại bao gồm:

  • Nâng cao hiệu quả của hoạt động thực hành tư vấn và giáo dục hướng nghiệp thông qua hình thức truyền tải sinh động và trực quan hơn.
  • Tối ưu trải nghiệm của người sử dụng bằng các hệ thống hỗ trợ được xây dựng và thiết kế chuyên biệt tương ứng với từng loại hình dịch vụ hướng nghiệp.
  • Tạo điều kiện cung cấp dịch vụ hướng nghiệp một cách linh động và thuận tiện, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp không gian.
  • Tiết kiệm tối ưu về thời gian, nguồn lực, từ đó giúp tiết kiệm chi phí.

Tài liệu tham khảo: 

  1. Các kênh tài nguyên trực tuyến của NCDA: https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sp/resources 
  2. The Fourth Industrial Revolution and Why We Should Care About It

https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/384029/_self/CC_layout_details/false 

3.2. Nội dung 2: Các quy tắc đạo đức khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp có áp dụng công nghệ

Ở nội dung này, chúng ta cần tập trung vào hai văn bản sau để có thể hỗ trợ thân chủ song hành với việc áp dụng công nghệ trong suốt quá trình thực hành giáo dục và tư vấn tâm lý. Hai văn bản này là: Bộ quy tắc đạo đức hành nghề và Quy định và hướng dẫn thực hiện liên quan đến bản quyền. CVHN luôn ghi nhớ rằng việc sử dụng công nghệ luôn phải tuân theo các điều kiện sử dụng và các yêu cầu về mặt kỹ thuật và đạo đức, để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất cho khách hàng và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.

Bộ quy tắc đạo đức hành nghề

Đầu tiên, bộ quy tắc đạo đức hành nghề, do Hướng nghiệp Sông An ban hành và áp dụng tại https://huongnghiepsongan.com/cac-nguyen-tac-va-gia-tri-hanh-nghe/, Sông An đã trình bày chi tiết trong Mục F – Thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến, áp dụng công nghệ và mạng xã hội với các yêu cầu và mô tả cụ thể hướng dẫn CVHN hành động và/hoặc cân nhắc như sau. 

Giới thiệu

CVHN chủ động tìm hiểu bản chất phát triển của ngành nghề khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến, áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội và vận dụng các tài nguyên để phục vụ TC tốt hơn. CVHN thực hành cũng như thông thạo các tài nguyên này và thừa nhận rằng cần tham gia huấn luyện định kỳ để phát triển khả năng chuyên môn và công nghệ. CVHN thấu hiểu các mối bận tâm khác khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến và áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội và cố hết sức đảm bảo bảo mật và an toàn dữ liệu, đảm bảo minh bạch và công bằng cho TC và đáp ứng các yêu cầu pháp lý và đạo đức khi sử dụng các tài nguyên đó.

1. Kiến thức và các cân nhắc về mặt pháp lý

1.a. Kiến thức và năng lực

Khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến, áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội, CVHN cần có kiến thức và kỹ năng liên quan đến công nghệ, đạo đức và pháp lý. CVHN hiểu rõ và theo sát các điều khoản dịch vụ về các nền tảng công nghệ hoặc mạng xã hội mà mình sử dụng. 

1.b. Luật pháp và quy chế

Khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến, áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội, CVHN cần hiểu rõ rằng chúng ta phụ thuộc vào luật pháp của cả nơi CVHN thực hành và nơi TC làm việc/cư trú. CVHN đảm bảo rằng mình sử dụng các dịch vụ công nghệ với TC phải phù hợp với luật định, quy trình, điều khoản của cả địa phương, quốc gia khi cung ứng dịch vụ thông qua công nghệ giữa các địa phương và/hoặc quốc tế. 

1.c. Sự hỗ trợ bên ngoài

Khi thích hợp, CVHN cần tìm sự trợ giúp về kinh doanh, luật pháp và công nghệ khi áp dụng công nghệ, đặc biệt khi sử dụng các ứng dụng giữa các địa phương và/hoặc quốc tế.

2. Xác nhận đồng thuận và An ninh

2.a. Xác nhận đồng thuận và Tiết lộ

TC có quyền tự do tiếp cận dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến hoặc tiến hành sử dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội trong quá trình phát triển nghề nghiệp. Ngoài ra, quy trình thông thường của việc xác nhận đồng thuận giữa CVHN và TC đối với các dịch vụ trực tiếp, các dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến và áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội, CVHN cần đảm bảo quy trình xác nhận đồng thuận sau:

  • Chứng nhận chuyên môn, vị trí thực hành và thông tin liên hệ
  • Các rủi ro và lợi ích khi tham gia dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến, áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội
  • Khả năng sơ xuất khi thực hành và các phương pháp thay thế khi cung ứng dịch vụ;
  • Các quy trình khẩn cấp cần thực hiện khi CVHN không hiện diện
  • Sự khác biệt về múi giờ, truyền thống địa phương và cả về ngôn ngữ và/hoặc văn hóa đều có thể ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ
  • Các quyền hạn và giới hạn luật pháp phù hợp chi phối nghề nghiệp tại địa phương hoặc quốc tế và cả chính sách của mạng xã hội

2.b. Bảo mật và các giới hạn bảo mật

CVHN thông báo TC về các giới hạn bảo mật sẵn có khi áp dụng công nghệ và hiểu rõ các giới hạn bảo mật khi lưu trữ và chuyển gửi điện tử. Khi thực hiện, CVHN thông báo TC về cá nhân có thể truy cập các thông tin lưu trữ hoặc chuyển gửi đó. CVHN nhấn mạnh cho TC ý thức về các cá nhân chúng ta trao quyền tiếp cận thông tin qua phương tiện này trong suốt quá trình thực hành.

2.c. An ninh

CVHN cẩn trọng đảm bảo bảo mật thông tin truyền tải qua các phương tiện điện tử, bao gồm sử dụng mã hóa trong các trang mạng và/hoặc các công cụ truyền thông bằng công nghệ cũng như đáp ứng các yêu cầu pháp lý có liên quan.

3. Xác minh TC

Khi thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến và áp dụng công nghệ và/hoặc mạng xã hội để tương tác với TC, CVHN từng bước xác minh danh tính TC từ lúc đầu và trong suốt quá trình làm việc. Xác minh có thể bao gồm các từ ngữ, con số, hình ảnh mật mã hoặc các ký hiệu khó nhận diện.

4. Thực hiện dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến

4.a. Các lợi ích và giới hạn

CVHN thông báo TC về các lợi ích và giới hạn áp dụng công nghệ trong dịch vụ hướng nghiệp. Các ứng dụng công nghệ này bao gồm phần cứng và/hoặc phần mềm của máy tính, điện thoại và các ứng dụng, mạng xã hội và ứng dụng trên mạng và giao tiếp qua âm thanh và/hoặc truyền hình, hoặc các thiết bị lưu trữ dữ liệu.

4.b. Các giới hạn chuyên môn khi thực hành dịch vụ hướng nghiệp trực tuyến

CVHN hiểu rõ sự cần thiết của việc duy trì mối quan hệ chuyên môn với TC. CVHN thảo luận và thiết lập các giới hạn về chuyên môn với TC liên quan tới việc sử dụng và áp dụng công nghệ và các giới hạn khi sử dụng (ví dụ, thiếu bảo mật, những thời điểm không phù hợp để sử dụng). Khi CVHN hoặc TC thấy rằng các dịch vụ hướng nghiệp dựa vào công nghệ chưa phù hợp, CVHN cần chuyển sang hình thức phù hợp hơn, bao gồm dịch vụ trực tiếp. Nếu không thể thực hiện dịch vụ trực tiếp (ví dụ, sống ở nơi xa xôi khác), CVHN đó cần hỗ trợ TC tìm ra dịch vụ phù hợp.

4.c. Các dịch vụ dựa vào công nghệ

Khi cung ứng dịch vụ dựa vào công nghệ, CVHN cần cẩn trọng xác định rằng TC có đủ khả năng sử dụng ứng dụng và ứng dụng đó phù hợp với nhu cầu của TC. CVHN xác minh rằng TC hiểu rõ mục đích và cách vận hành của các ứng dụng công nghệ và theo sát TC để giải quyết các vấn đề phát sinh.

4.d. Truy cập

CVHN cung cấp thông tin để TC có thể truy cập vào các ứng dụng khi thực hiện các dịch vụ dựa vào công nghệ. Quá trình truy cập có thể bao gồm các điểm truy cập miễn phí hoặc chi phí thấp vào các tài nguyên công nghệ và mạng lưới cộng đồng, do đó, nếu TC thiếu tài chính cũng có thể truy cập vào các dịch vụ hướng nghiệp hoặc thông tin, đánh giá hoặc các nguồn tài nguyên hướng dẫn. Nếu không thể truy cập vào các tài nguyên công nghệ, CVHN cần thực hiện các phương thức thay thế để cung ứng dịch vụ.

4.e. Sự khác biệt về truyền thông trong mạng điện tử

CVHN cân nhắc những điểm khác biệt giữa giao tiếp trực tiếp và qua điện tử (các tín hiệu ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) và những ảnh hưởng của nó đến quá trình phát triển nghề nghiệp. CVHN hướng dẫn TC về cách phòng tránh và giải quyết các hiểu lầm có thể có xuất hiện khi thiếu đi các tín hiệu ngôn ngữ và ngữ điệu giọng nói khi giao tiếp qua điện tử.

5. Hồ sơ

CVHN tạo và lưu trữ các văn bản và hồ sơ điện tử theo đúng luật định, quy chế và tất cả các khía cạnh liên quan đến bộ quy tắc đạo đức theo HNSA. CVHN thông báo TC về cách lưu trữ các hồ sơ điện tử này. Điều này bao gồm loại mã hóa và an ninh thiết lập cho hồ sơ điện tử và thời gian lưu trữ các hồ sơ này.

6. Bảo trì mạng và phát triển công nghệ

6.a. Bảo trì mạng và các tài nguyên công nghệ

CVHN bảo trì mạng hoặc các tài nguyên công nghệ khác cần thực hiện các điều sau:

  • Thường xuyên kiểm tra các đường dẫn điện tử và đảm bảo chúng hoạt động và phù hợp về chuyên môn.
  • Cung cấp các đường dẫn điện tử có bản quyền và chứng nhận chuyên môn phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng và giải quyết các vấn đề về đạo đức.
  • Hỗ trợ TC xác định tính hiệu lực và độ tin cậy của thông tin trên mạng và các ứng dụng công nghệ khác.
  • Nếu trang mạng có kèm các đường dẫn tới các trang khác, CVHN tạo ra liên kết này có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ trong trang mạng đó đáp ứng tất cả các chuẩn mực đạo đức. Nếu không thể, CVHN cần phải đăng văn bản từ chối trách nhiệm để giải thích rằng các trang mạng đó có thể không đáp ứng tất cả các yêu cầu đạo đức và (nếu có thể) nêu rõ các tiêu chuẩn nào mà trang đó chưa đáp ứng.

7. Mạng xã hội

7.a. Thiết lập và duy trì sự hiện diện chuyên môn trên mạng

Khi thiết lập sự hiện diện chuyên môn trên mạng, CVHN cẩn trọng suy ngẫm về các mục đích và mục tiêu khi sử dụng các công cụ mạng xã hội. Khi duy trì sự hiện diện chuyên môn trên mạng, CVHN cam kết thời gian và sức lực cần thiết để duy trì sự hiện diện liên tục, tránh các thiếu sót có thể tạo nên phản ứng tiêu cực khi gắn kết hoặc giao tiếp với TC.

7.b. Separating Professional Presence from Personal Presence – Xem thêm NCDA

7.c. Nhận diện các vai trò và sự thành thạo về chuyên môn

Khi sử dụng mạng xã hội, CVHN xác định rõ tên gọi, quá trình đào tạo và chuyên môn, và cộng tác với tổ chức hoặc cấp trên. CVHN chỉ đăng thông tin và giải đáp các câu hỏi trong phạm vi thuộc về khả năng và phẩm chất chuyên môn của mình.

7.d. Đảm bảo bảo mật trong không gian mạng

CVHN hành xử thận trọng để bảo đảm riêng tư, bảo mật và danh tiếng của TC, đồng nghiệp, tổ chức và các đối tượng khác. Các công văn hướng dẫn của ngành nghề hoặc quốc gia giúp CVHN biết cách bảo vệ thông tin bảo mật và riêng tư của TC. CVHN không được phép đăng các hình ảnh nhận dạng (mà không có sự cho phép của các cá nhân đó) hoặc bất kỳ thông tin cá nhân giúp xác định cá nhân đó trong cuộc sống (ví dụ, số điện thoại hoặc địa chỉ). Trong bất kỳ trường hợp nào, CVHN phải bảo mật các thông tin nhạy cảm trên các nền tảng mạng xã hội (ví dụ, số bảo hiểm xã hội, thông tin tài chính, thông tin chi trả hoặc thẻ tín dụng, hồ sơ sức khỏe hoặc tham vấn, thông tin không được đồng thuận chia sẻ…)

7.e. Tôn trọng quyền riêng tư về sự hiện diện trên mạng của TC

CVHN tôn trọng quyền riêng tư về sự hiện diện trên mạng của TC và tránh tìm kiếm thông tin trên mạng của TC trừ khi được thân chủ cho phép xem các thông tin đó.

7.f. Mạng xã hội như một phần xác nhận đồng thuận

Như một phần của quy trình xác nhận đồng thuận, CVHN giải thích rõ ràng với TC về quyền lợi, giới hạn và giới hạn sử dụng mạng xã hội.

7.h. Tính lâu bền của thông tin, độ chính xác và khán giả

CVHN nhận thấy rằng thông tin đăng trên mạng xã hội rất lâu bền và dễ dàng chia sẻ qua các cách thức bảo mật ở bất kỳ trang mạng nào. Các bài đăng này cần phải thể hiện sự tôn trọng và phù hợp với các nhóm khán giả khác nhau. Các bài đăng cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các thông tin được chia sẻ.

7.i. Tôn trọng bản quyền và các tài nguyên gốc

CVHN đăng tải thông tin, hình ảnh, đoạn phim,… đúng theo bản quyền, nhãn hiệu đăng ký và các điều khoản sử dụng hợp lý (Fair use). Khi đăng tải nội dung của người khác, CVHN cần xác định rõ nguồn và liên kết bài đăng đó với các tài liệu gốc.

7.j. Hướng dẫn TC về vai trò của mạng xã hội trong quá trình phát triển nghề nghiệp

CVHN hướng dẫn TC về vai trò của nền tảng mạng xã hội trong quá trình phát triển nghề nghiệp và tìm việc. Điều này bao hàm cả kiến thức về các ảnh hưởng tiềm ẩn khi dùng mạng xã hội có ảnh hưởng lên mối quan hệ chuyên môn giữa TC và CVHN, cũng như thúc đẩy đồng thuận về các lợi ích và rủi ro khi dùng mạng xã hội để khám phá nghề nghiệp, tìm việc và quá trình quản lý nghề nghiệp.

Quy định và hướng dẫn thực hiện liên quan đến bản quyền

Bên cạnh đó, khi sử dụng thông tin hoặc các nền tảng công nghệ, CVHN cần lưu ý về các thông tin liên quan tới bản quyền của công cụ/nền tảng/văn bản để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của tổ chức sở hữu bản quyền. Thông thường, bản quyền (Copyright) là quyền của người chủ sở hữu bản quyền khi họ sáng tạo ra một tài sản trí tuệ. Khi người chủ sở hữu tạo nên sản phẩm, họ có quyền cho người khác được phép hoặc không được phép:

  • Sao chép – sao chép bản giấy hoặc điện tử, bao gồm tải, cắt và dán văn bản/âm thanh/hình ảnh, v.v…
  • Phân phối bản sao chép – chia sẻ hoặc bán các bản sao chép, bao gồm qua email, gửi các tài liệu điện tử hoặc cho phép người khác tải các tài liệu của mình từ trang mạng.
  • Trình bày sản phẩm đến cộng đồng – trình bày vở kịch, nhạc, trưng bày tranh, đăng hình ảnh lên trang mạng xã hội hoặc tường thuật buổi diễn lên Youtube.
  • Tạo ra tác phẩm phái sinh – ví dụ, chuyển thể sách thành phim ảnh hoặc từ phim ảnh thành đồ chơi, vật dụng, trắc nghiệm, v.v…

Về cơ bản, nếu liên quan tới sáng tạo và được viết ra, ghi âm/ghi hình hoặc lưu trữ, tác phẩm đều được bảo hộ bởi quyền tác giả. Vì vậy, khi muốn sử dụng một công cụ/nền tảng/văn bản nào đó trực tuyến, CVHN cần tìm hiểu thật kỹ các thông tin liên quan tới cách sử dụng, thu thập thông tin từ người dùng và các vấn đề liên quan tới bản quyền. Tham khảo thông tin bản quyền các tài sản trí tuệ của Sông An tại đường dẫn sau: https://huongnghiepsongan.com/ban-quyen/.

Tài liệu tham khảo:

  • Guidelines for the Practice of Telepsychology

https://www.apa.org/practice/guidelines/telepsychology

  • Distance Counseling Methods & Tele-counseling Approach for Employee Development

https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/4863/_PARENT/CC_layout_details/false 

  • Distance Career Counseling: An In-Demand Profession

https://ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/89850/_PARENT/CC_layout_details/false 

3.3. Nội dung 3: Một số công cụ và nền tảng công nghệ phổ biến có thể sử dụng trong dịch vụ tư vấn và giáo dục hướng nghiệp

Để lựa chọn và ứng dụng công nghệ hiệu quả vào các hoạt động giáo dục và tư vấn hướng nghiệp, CVHN có thể tham khảo theo các bước sau:

  • Xác định mục đích sử dụng công nghệ
  • Tìm kiếm các công cụ/nền tảng trực tuyến có chức năng tương thích với mục đích của dịch vụ
  • Kết hợp các công cụ/nền tảng trực tuyến với nhau để tạo ra kết quả tối ưu nhất có thể
  • Tìm hiểu và tạo các hướng dẫn sử dụng phù hợp cho người sử dụng dịch vụ (thân chủ/người tham gia chương trình/học viên)
  • Liên tục cập nhật các tính năng, phiên bản mới nhất của công cụ/nền tảng trực tuyến để tận dụng tối ưu các tính năng mới phù hợp nhằm nâng cao trải nghiệm của người sử dụng dịch vụ

Ngoài ra, khi sử dụng công nghệ với mục tiêu hỗ trợ cho dịch vụ, chuyên viên cần tìm hiểu các tính năng nổi bật liên quan của từng công cụ/nền tảng trực tuyến dưới 2 góc nhìn:

  • Một là dưới góc nhìn của người sử dụng công nghệ để cung cấp dịch vụ: giúp chuyên viên có thể ứng dụng những tính năng phù hợp của công cụ/nền tảng trực tuyến, từ đó thiết kế ra dịch vụ đạt được hiệu quả và chất lượng tối ưu nhất có thể.
  • Hai là dưới góc nhìn của người sử dụng dịch vụ (TC/người tham gia chương trình/học viên): giúp chuyên viên có thể tạo ra những tài liệu hướng dẫn sử dụng công cụ/nền tảng trực tuyến dễ hiểu, dễ sử dụng đối với người sử dụng dịch vụ của mình.

Dưới góc nhìn chuyên viên là người sử dụng công nghệ để cung cấp dịch vụ cho người sử dụng, tương ứng với tính chất của từng loại hình dịch vụ và mục tiêu của từng giai đoạn mà lựa chọn tính năng công nghệ phù hợp. Một số ví dụ ứng dụng của công nghệ trên từng loại hình dịch vụ tiêu biểu trong hướng nghiệp như sau:

  • Tư vấn hướng nghiệp:
    • Với bước thu thập thông tin đầu vào, với mục tiêu thu thập thông tin từ TC, CVHN có thể sử dụng các nền tảng công nghệ cho phép thiết kế các câu hỏi phù hợp với từng nhóm đối tượng TC, thuận tiện cho việc gửi/nhận thông tin qua nền tảng trực tuyến, tiết kiệm các bước vận chuyển và lưu trữ các văn bản giấy mà vẫn đảm bảo được quy tắc bảo mật thông tin. Ví dụ một công cụ trực tuyến như Google Forms với tính năng nổi bật đáp ứng toàn bộ các tiêu chí trên.
    • Với bước thực hiện tư vấn, với mục tiêu có thể tương tác với TC mà không cần gặp mặt trực tiếp, CVHN có thể sử dụng các nền tảng công nghệ cho phép kết nối với nhau bằng một hệ thống hỗ trợ hình ảnh và âm thanh trực tuyến, và vẫn đảm bảo các nguyên tắc đạo đức. Ví dụ một nền tảng trực tuyến như Zoom, ngoài đáp ứng các tiêu chí trên, còn hỗ trợ thêm một số tính năng gia tăng hiệu quả tư vấn như chia sẻ màn hình, ghi chú trực tiếp trên màn hình trong lúc tư vấn.
  • Các lớp học/hoạt động giáo dục hướng nghiệp:
    • Trong một số các tình huống không thể tổ chức các lớp học trực tiếp (ví dụ như học viên có vị trí địa lý cách xa nhau, hoặc trong tình hình dịch bệnh) và sẽ cần tổ chức lớp học trực tuyến, thì Zoom cũng là một trong những lựa chọn tối ưu với các tính năng nổi bật như hỗ trợ buổi học trực tuyến với số lượng lớn người tham gia trong thời gian dài, tính năng tạo phòng thảo luận riêng hỗ trợ cho các hoạt động thảo luận nhóm.
    • Hoặc với mục đích các học viên có một nền tảng tự học trước khi vào lớp học, tương tác với nhau và nhận góp ý, điểm số từ giảng viên thì nền tảng Google Classroom sẽ là một nền tảng công nghệ phù hợp.
    • Hoặc với mục đích học viên hoàn toàn chủ động trong việc tham gia khóa học cũng như tiến trình học tập, hỗ trợ học online thông qua các video đã được ghi hình trước, nền tảng Udemy là một nền tảng trực tuyến phù hợp.
    • Hoặc với mục đích đẩy mạnh tương tác của học viên trong khóa học, kể cả khóa học trực tiếp lẫn trực tuyến, chuyên viên có thể tham khảo:
      • Slido: với tính năng nổi bật như tạo câu hỏi (quiz), tạo khảo sát (poll), đặt câu hỏi và bình chọn câu hỏi (Q&A).
      • Jamboard: với tính năng nổi bật là thu thập ý kiến, dữ liệu từ nhiều người cùng một lúc tương tự như một cuốn sổ tay trực tuyến cho nhiều người ghi chú cùng một lúc.
      • Quizizz: với tính năng nổi bật là tạo các bài kiểm tra, các câu hỏi miễn phí nhằm giúp người học ôn tập kiến thức cũ, vận dụng kiến thức mới, tăng sự sinh động trong hình thức học tập.

CVHN có thể tham khảo các hướng dẫn sử dụng dưới góc độ người sử dụng dịch vụ (thân chủ/người tham gia chương trình/học viên) cho một số công nghệ mà Sông An đang sử dụng để cung cấp dịch vụ hướng nghiệp tại link sau tại https://bit.ly/tltk-udcongnghe.

Bài viết CHƯƠNG 8 – ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG DỊCH VỤ HƯỚNG NGHIỆP đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Danh mục các đường dẫn trong sách Cẩm nang dành cho Chuyên viên Giáo dục và Tư vấn Hướng nghiệp https://huongnghiepsongan.com/camnangcvgdtvhn/ Fri, 09 Jul 2021 12:39:01 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=8018 Cập nhật ngày: 27/08/2024 Tên sách: CẨM NANG DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP Đội ngũ biên soạn: Phoenix Ho, Lê Đào Anh Khương và Đội ngũ Hướng nghiệp Sông An Biên tập: Lê Thanh Thủy Trúc Hiệu chỉnh: Lê Đào Anh Khương Năm xuất bản: 2022 Nguồn liệu tham ...

Bài viết Danh mục các đường dẫn trong sách Cẩm nang dành cho Chuyên viên Giáo dục và Tư vấn Hướng nghiệp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Cập nhật ngày: 27/08/2024

Tên sách: CẨM NANG DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP

Đội ngũ biên soạn: Phoenix Ho, Lê Đào Anh Khương và Đội ngũ Hướng nghiệp Sông An

Biên tập: Lê Thanh Thủy Trúc

Hiệu chỉnh: Lê Đào Anh Khương

Năm xuất bản: 2022

Nguồn liệu tham khảo chính cho cẩm nang

Kênh tài nguyên Hướng nghiệp Sông An: www.huongnghiepsongan.com/tai-lieu 

Tài liệu NCDA: www.huongnghiepsongan.com/chuyen-muc/tai-lieu-ncda

Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam: www.huongnghiepsongan.com/nangluccvhn

Chương 1 - Dẫn nhập

Phần 1: Những cột mốc quan trọng của lĩnh vực hướng nghiệp tại Việt Nam

1.1. Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamang, Vương quốc Bỉ – VVOB

Tài liệu và các hoạt động cụ thể trong công tác kết nối nguồn lực

1.2. Tổ chức Lao động Quốc tế – ILO

    • Dò tìm trên Google: ILO Sách tra cứu nghề để tải sách hoặc tham khảo các tài liệu ở cuối trang web: www.huongnghiepsongan.com/tai-lieu (Mục Tài liệu ILO Việt Nam)

1.3. Một số tổ chức phi chính phủ khác

1.4. Việt Nam gia nhập dòng chảy quốc tế

Phần 2: Chương trình đào tạo về hướng nghiệp hiện có tại Việt Nam
  1. Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội: https://education.vnu.edu.vn/index.php/WebControl/viewpage/142
  2. Đại học Hoa Sen: https://www.hoasen.edu.vn/tuyensinh/dao-tao/nganh-tam-ly-hoc/ 
  3. Đại học Sư phạm Hà Nội: https://hnue.edu.vn/Portals/0/TLHGD-Khung%20CTDT.pdf

Cập nhật chương trình đào tạo về hướng nghiệp tại Việt Nam (nếu có): www.huongnghiepsongan.com/dao-tao-huong-nghiep-vn  

Phần 3: Hành trình sắp tới của Hướng nghiệp Sông An
Tài liệu tham khảo
    • Chỉ thị số 33/2003/CT-BGDĐT về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông/Bộ Giáo dục và đào tạo
    • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
    • Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2017 ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông
    • MOE-VN (2017). Để giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh hiệu quả
    • Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp – www.sachdientu.sachthietbigiaoduc.vn 
    • Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamang, vương quốc Bỉ – VVOB – www.vietnam.vvob.org/vi/home

Chương 2 - Lý thuyết hướng nghiệp

Nội dung 1: Nhóm Lý thuyết Đặc tính cá nhân và đặc điểm nghề và Lý thuyết tiêu biểu - Lý thuyết Mật mã Holland

Tài liệu tham khảo 

Nội dung 2: Nhóm Lý thuyết Phát triển và Mô hình lý thuyết tiêu biểu - Mô hình Phát triển nghề nghiệp theo các giai đoạn của cuộc đời

Tài liệu tham khảo 

    • Hướng nghiệp Sông An (2021). Mô hình phát triển nghề nghiệp theo các giai đoạn cuộc đời – phiên bản đầy đủ. Truy xuất từ www.youtube.com/watch?v=-qffz373paM 
    • Hướng nghiệp Sông An (2020). Mô hình phát triển nghề nghiệp theo các giai đoạn cuộc đời – phiên bản ngắn. Truy xuất từ www.youtube.com/watch?v=wkB-8EYpKPs 
    • Donald E Super (1957). The psychology of careers: An introduction to vocational development. Harper & Bros.
    • Donald E Super (1976). Career education and the meaning of work. University of Michigan Library.
Nội dung 3: Nhóm Lý thuyết Học tập từ xã hội và Lý thuyết tiêu biểu - Lý thuyết Ngẫu nhiên có kế hoạch

Tài liệu tham khảo 

Nội dung 4: Nhóm Lý thuyết Hậu hiện đại và 3 Lý thuyết tiêu biểu - Khung lý thuyết Hệ thống, Lý thuyết Kiến tạo nghề nghiệp, Lý thuyết Hỗn loạn về nghề nghiệp

Tài liệu tham khảo 

Nội dung 5: Mô hình Chìa khóa xây dựng kế hoạch nghề nghiệp, Mô hình lập kế hoạch nghề nghiệp, Mô hình Lý thuyết Cây nghề nghiệp, Mô hình Cung cấp dịch vụ hướng nghiệp

Tài liệu tham khảo 

Bài tập về nhà

BTVN 1 – Tôi giống ai?

Các video về sáu nhóm Holland: bit.ly/HieuMinhFim

Phụ lục

Phụ lục 1 – Bốn trường hợp đặc biệt

Chương 3 - Trắc nghiệm hướng nghiệp

Nội dung 1: Tổng quan về công cụ đánh giá

Tài liệu tham khảo

Nội dung 2: Hệ thống công cụ đánh giá trong hướng nghiệp

Danh mục công cụ đánh giá trong hướng nghiệp: www.huongnghiepsongan.com/danhmucdanhgiahn

Tài liệu tham khảo

    • Stoltz, K. B., & Barclay, S. R. (2019). A comprehensive guide to career assessment. National Career Development Association. 305 North Beech Circle, Broken Arrow, OK 74012.
    • Phẩm chất của người thực hành công cụ đánh giá trong lĩnh vực tâm lý hoặc giáo dục. Truy xuất tại www.support.pearson.com/usclinical/s/article/Clinical-Assessments-Qualification-Information
    • Zunker, V. (2006) Career Counseling, A Holistic Approach, International Edition, 7th Edition.
    • Swerdlik, M. E., & Cohen, R. J. (2005). Psychological testing and assessment: An introduction to tests and measurement. Boston: McGraw-Hill.
    • Wood, C. & Hays, D. (2013). A counselor’s guide to career assessment instruments (6th ed.). Tulsa, OK: National Career Development Association.
    • Grutter, J. (n.d.). Selecting career assessments. Mountain View, CA: CPP.
    • Holland, J. L. (1997). Making vocational choices: A theory of vocational personalities and work environments (3rd ed.). Odessa, FL: Psychological Assessment Resources.
    • Hood, A., & Johnson, R. (2006). Assessment in counseling: A guide to the use of psychological assessments (4th ed.). Alexandria, VA: American Counseling Association.
    • Kates, J. T., & Whitfield, E. A. (Eds.) (2002). A counselor’s guide to career assessment instruments (4th ed). Tulsa, OK: National Career Development Association.
    • OSborn, D. S., & Zunker, V. G. (2005). Using assessment results for career development (7th ed.). Boston, MA: Wadsworth Publishing.
Nội dung 3: Ba công cụ căn bản với đối tượng tại Việt Nam

3.1. Trắc nghiệm Holland

Danh mục ngành nghề và những ví dụ cụ thể trong mỗi nhóm ngành nghề. 

Sách tra cứu nghề nghiệp của ILO: https://bit.ly/tracuungheILO2020 

Cách tra cứu nghề dựa trên tổ hợp 2-3 nhóm Holland cao nhất: https://huongnghiepsongan.com/nganh-nghe-theo-cac-nhom-holland

Tài liệu tham khảo

3.2. Công cụ Kỹ năng tạo động lực

    • Bài trò chuyện Dòng chảy – Bí mật của hạnh phúc của thầy Mihaly Csikszentmihalyi: https://bit.ly/DongChay
    • Danh sách kỹ năng theo bốn nhiệm vụ công việc (con người, dữ liệu, ý tưởng, sự vật) của tác giả Dick Bolles: https://bit.ly/dskynang4

3.3. Công cụ Tìm hiểu Giá trị cốt lõi

Tập tin “1. Bài tập_Hãy để giá trị soi sáng con đường”, “2. Danh sách các giá trị,” và “3. Tự đánh giá các giá trị bản thân”: https://bit.ly/tracnghiemgiatriBB

Tài liệu tham khảo

Nội dung 4: Công cụ Indigo

Tài liệu tham khảo:

Bài tập về nhà

Video phỏng vấn 1 giáo viên THPT về kinh nghiệm tổ chức các hoạt động hướng nghiệp sử dụng trắc nghiệm Holland: https://youtu.be/0n1AAzQSBVY

Chương 4 - Thị trường đào tạo và Thị trường lao động

Nội dung 1: Thực trạng thiếu kết nối của 3 chủ thể trong hệ thống từ đào tạo đến lao động và những giải pháp

Chú thích dưới chân trang:

Tài liệu tham khảo

Nội dung 2: Công thức Nâng cao khả năng được tuyển dụng

Tài liệu tham khảo

Nội dung 3: Mối tương quan giữa công thức bền chí và hành trình từ sở thích đến thành tựu

Tài liệu tham khảo

Nội dung 4: Một vài phương pháp giúp học sinh tìm hiểu thông tin ngành nghề, nhu cầu nhân lực và xu hướng trong thị trường lao động

Tài liệu gợi ý tìm hiểu thị trường lao động: bit.ly/timhieunghe

Tài liệu tham khảo

Nội dung 5: Công cụ lập kế hoạch nghề nghiệp

Một số phần mềm/ứng dụng thú vị khác như OPLA.app hay Coach.me

Tài liệu tham khảo

Bài tập về nhà

Mẫu file Google Docs: bit.ly/baitapNTVT

Góc nhìn của chuyên gia

Tài liệu tham khảo

Chương 5 - Giáo dục hướng nghiệp qua khóa học ngắn

Nội dung 1: Mô hình thiết kế giảng dạy ADDIE

Tài liệu tham khảo

    • Conklin, J. (2005). A taxonomy for learning, teaching, and assessing: A revision of Bloom’s taxonomy of educational objectives complete edition.
Nội dung 2: Phương pháp phân tích nhu cầu học tập của đối tượng tham gia

Tài liệu tham khảo

Nội dung 3: Phương pháp viết mục tiêu và khung nội dung cho 1 hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Tài liệu tham khảo

Nội dung 4: Cách truy cập vào tài nguyên có sẵn, nơi CVHN có thể tham khảo để thiết kế giáo án cho 1 hoạt động hướng nghiệp (dưới 45')

Thư viện giáo án: bit.ly/thuviengiaoan

Tiết học hướng nghiệp qua video

Tự hướng nghiệp

Nội dung 5: Giới thiệu ngắn về hoạt động học tập qua trải nghiệm

Tài liệu tham khảo

Chương 6 - Tư vấn hướng nghiệp cá nhân

Nội dung 1: Phiếu thông tin, định hình ca, các vấn đề hướng nghiệp thường gặp và danh sách đơn vị trợ giúp

Tài liệu tham khảo

    • Hướng nghiệp Sông An (2020). Định hình và trình bày ca khi tham gia giám sát. Truy xuất từ www.youtube.com/watch?v=tsF4vMJgcIU 
    • Greenaway, R. (2007). Clinical Psychology for Trainees: Foundations of Science-Informed Practice. By A. Page and W. Stritzke.(ISBN 0521615402.) Cambridge University Press: Cambridge. 2006. Psychological Medicine, 37(5), 759-760.
    • Weed, R. O. (Ed.). (2004). Life care planning and case management handbook. CRC Press.
    • Blundo, R. G., & Simon, J. K. (2015). Solution-focused case management. Springer publishing company.
    • Kathol, R. G., Huyse, F., & Cohen, J. S. (2010). The integrated case management manual: assisting complex patients regain physical and mental health. Springer Publishing Company.
    • Lukersmith, M. S., Millington, M., & Salvador-Carulla, L. (2016). What is case management? A scoping and mapping review. International journal of integrated care, 16(4).
Nội dung 2: Mô tả 5 giai đoạn trong quy trình tư vấn hướng nghiệp cá nhân

Tài liệu tham khảo

Nội dung 3: Sáu kỹ năng tư vấn cá nhân căn bản bao gồm kỹ năng hành vi quan tâm, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng tập trung, kỹ năng phản hồi cảm xúc, kỹ năng đối mặt đồng cảm, kỹ năng phản hồi ý tưởng

Tài liệu tham khảo

Nội dung 4: Tư vấn hướng dẫn nhanh trong hướng nghiệp

Tài liệu tham khảo

Bài tập về nhà

Chương 7 - Đạo đức nghề nghiệp

Nội dung 1: Các nguyên tắc và giá trị hành nghề

Nội dung toàn văn của bộ tài liệu “NCDA Code of Ethics 2015”: https://ncda.org/aws/NCDA/asset_manager/get_file/3395.

Chú thích dưới chân trang:

Bộ quy tắc Đạo đức hành nghề do HNSA ban hành: 

Tài liệu tham khảo

Nội dung 2: Quy trình phân tích và ra quyết định đạo đức

Tài liệu tham khảo

Nội dung 3: Lập kế hoạch cho hành trình phát triển năng lực hành nghề của một CVHN

Chương 8 - Áp dụng công nghệ trong dịch vụ hướng nghiệp

Bài viết Danh mục các đường dẫn trong sách Cẩm nang dành cho Chuyên viên Giáo dục và Tư vấn Hướng nghiệp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
KỸ NĂNG CHO TƯƠNG LAI – TƯ DUY PHÁT TRIỂN MỞ RA KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÔ TẬN https://huongnghiepsongan.com/ky-nang-cho-tuong-lai-tu-duy-phat-trien-mo-ra-kha-nang-hoc-tap-vo-tan/ Sat, 15 May 2021 17:00:01 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=7371 Một cậu bé mắc chứng khó đọc đã mang lá thư thôi học của trường đưa cho mẹ mình đọc, người mẹ đã nói rằng cậu sẽ tự học ở nhà vì cậu quá tài năng nên trường không đủ giáo viên giỏi để dạy cậu. Nhiều năm sau đó, người con tìm lại được ...

Bài viết KỸ NĂNG CHO TƯƠNG LAI – TƯ DUY PHÁT TRIỂN MỞ RA KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÔ TẬN đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Một cậu bé mắc chứng khó đọc đã mang lá thư thôi học của trường đưa cho mẹ mình đọc, người mẹ đã nói rằng cậu sẽ tự học ở nhà vì cậu quá tài năng nên trường không đủ giáo viên giỏi để dạy cậu. Nhiều năm sau đó, người con tìm lại được lá thư trên đó có dòng chữ “Con trai bà là kẻ đần độn.” Đọc xong ông bật khóc, cậu bé ngày đó đã trở thành nhà phát minh vĩ đại nhất thế giới và đã viết vào nhật ký của mình rằng: “Thomas Alva Edison là một đứa trẻ đần độn, nhờ người mẹ anh hùng mà trở thành thiên tài của thế kỷ.” 

Câu chuyện bất hủ trong giới khoa học này cũng đã đề cập đến một loại tư duy vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự tiến bộ của người học, được gọi là “tư duy phát triển”. “Tư duy phát triển – Growth Mindset” là tập hợp suy nghĩ, quan niệm và niềm tin rằng sự phát triển và tiềm năng của mỗi một con người là vô hạn. Bạn chỉ là “chưa đạt được” chứ không phải “không đạt được” một mục tiêu nào đó. Tư duy phát triển nói với bạn rằng, hãy luôn xem thử thách là cơ hội, hãy luôn tìm cách để đối diện và giải quyết vấn đề, hãy luôn lắng nghe và biết ơn những góp ý thiện chí của mọi người và đồng thời, hãy luôn giữ cho mình sự tò mò những điều mới mẻ.

Đối với những người đang theo đuổi và rèn luyện lifelong learning (học tập suốt đời), tư duy phát triển này đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự chủ động và tạo ra nguồn cảm hứng bất tận cho việc học. Đó là nền tảng vững chắc giúp người học hướng tới việc giải quyết khó khăn hơn là việc tìm lý do để ngừng lại. Tư duy phát triển góp phần củng cố ý chí con người bằng niềm tin vào tiềm năng vô tận, khiến cho ý chí phát huy mạnh mẽ hơn và bền bỉ hơn. 

Liệu bạn có tin rằng tiềm năng bên trong mình là vô hạn? Cùng thử làm một trắc nghiệm thú vị mang tên “What is my mindset?” để hiểu hơn nhé!

Trắc nghiệm Công cụ đánh giá lối tư duy: https://huongnghiepsongan.com/mindset/

Ngược lại với sự lạc quan và tinh thần cầu thị, có một loại tư duy khác đang trở thành rào cản đối với sự phát triển của con người, ý niệm này được gọi là “Fixed Mindset” – Tư duy cố định. Đặc điểm của loại tư duy này là sự tiêu cực và phiến diện khi đối mặt với thử thách, luôn tự giới hạn bản thân trong những hiểu biết hạn hẹp đã có và khó chấp nhận những phản hồi, nhận xét từ người khác. Cứ theo luật hấp dẫn, bạn càng nghĩ về điều gì thì điều đó sẽ càng dễ trở thành sự thật. Chính vì vậy mà người mang tư duy cố định cũng thường không đạt được mục tiêu trong cuộc sống, luôn trong trạng thái “tạm chấp nhận” và luôn so sánh, tị nạnh với thành tựu của người xung quanh. Đây cũng là tiền đề cho các hội chứng thường thấy như FOMO (hội chứng lo sợ bỏ lỡ),…

Tạm kết, tư duy là yếu tố quyết định cách thức và kết quả khi làm việc và học tập của con người. Dưới áp lực phải ra quyết định nhanh trong nhiều tình huống, ta cần ý thức dừng lại vài giây để quan sát luồng suy nghĩ của chính mình đang đi theo lối tư duy nào, phù hợp hay không và nhanh chóng điều chỉnh. Tư duy phát triển cũng như các loại tư duy hay kỹ năng khác, đều cần một quá trình nhận thức và rèn luyện lâu dài. 

Để hiểu hơn về Growth Mindset và Fixed Mindset, bạn có thể xem thêm video từ TED.com (có phụ đề tiếng Việt) do Giáo sư Carol Dweck trình bày tại đây: https://www.ted.com/talks/carol_dweck_the_power_of_believing_that_you_can_improve/transcript

Sông An chúc bạn vững tâm trên hành trình phát triển bản thân mình!

Nguồn tham khảo:

Sách: Tôi, tương lai và thế giới – Tác giả Nguyễn Phi Vân

https://lanhoangnguyen.com/2018/07/05/tu-duy-mo-growth-mindset-va-tu-duy-dong-fixed-mindset/#:~:text=Tư%20duy%20mở%20(growth%20mindset)%20là%20tin%20trí%20thông%20minh,thành%20công%20của%20người%20khác.

TED: https://www.ted.com/talks/carol_dweck_the_power_of_believing_that_you_can_improve/transcript

https://timviec365.vn/blog/chi-so-iq-la-gi-new5479.html 

Bài viết KỸ NĂNG CHO TƯƠNG LAI – TƯ DUY PHÁT TRIỂN MỞ RA KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÔ TẬN đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Các Huấn luyện nhóm/Hội thảo chuyên đề đã tổ chức https://huongnghiepsongan.com/hlnhtcd/ Fri, 23 Apr 2021 13:09:53 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=7076 Huấn luyện nhóm (HLN) là chương trình đào tạo kiến thức và kỹ năng thực hành tư vấn hướng nghiệp dành cho các anh/chị đã hoàn thành khóa đào tạo Chuyên viên Hướng Nghiệp (CVHN) và được tổ chức định kỳ hàng tháng cùng sự tham gia chia sẻ của các chuyên viên thuộc nhiều ...

Bài viết Các Huấn luyện nhóm/Hội thảo chuyên đề đã tổ chức đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Huấn luyện nhóm (HLN) là chương trình đào tạo kiến thức và kỹ năng thực hành tư vấn hướng nghiệp dành cho các anh/chị đã hoàn thành khóa đào tạo Chuyên viên Hướng Nghiệp (CVHN) và được tổ chức định kỳ hàng tháng cùng sự tham gia chia sẻ của các chuyên viên thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Hội thảo chuyên đề (HTCĐ) với tính chất tương tự như Huấn luyện nhóm nhưng mở rộng ra ngoài cộng đồng Sông An cho các chuyên viên trong lĩnh vực tư vấn, tham vấn, khai vấn trong lĩnh vực liên quan tới tâm lý, giáo dục hoặc phát triển con người để tăng cơ hội học hỏi lẫn nhau và tương tác kết nối với các chuyên viên thuộc nhiều lĩnh vực trên khắp Việt Nam.

Sông An sẽ không tổ chức lại các nội dung đào tạo, mà thay vào đó là luôn đổi mới nhằm giúp các chuyên viên trong và ngoài cộng đồng Sông An có cơ hội tiếp cận các chủ đề huấn luyện đa dạng.

Do đó, đối với các cá nhân có nhu cầu xem các buổi HLN/HTCĐ đã tổ chức (mà bỏ lỡ đăng ký), anh chị có thể đăng ký để xem lại đoạn phim huấn luyện của chuyên gia, có thu phí nhằm duy trì hệ thống (phần mềm và nhân sự hỗ trợ).

Sông An mong muốn anh chị tuân thủ việc bảo mật thông tin cho chương trình mình đăng ký xem lại (không phát tán hay cắt ghép sửa đổi khi chưa được phép). Tham khảo thêm https://huongnghiepsongan.com/ban-quyen/ 

Sau khi liên hệ và hoàn tất phí duy trì hệ thống, Sông An sẽ gửi email đoạn phim của chương trình mà anh chị yêu cầu. Với cựu học viên, Sông An sẽ gửi kèm theo các câu hỏi (đây là cách Sông An xác định việc xem video của anh chị và tính vào giờ tích lũy đào tạo).

DANH SÁCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ TỔ CHỨC

Bên dưới là các chương trình đã tổ chức và có bản ghi hình để anh chị có thể đăng ký xem lại dựa trên nhu cầu của mình. Sông An liệt kê kèm các năng lực chuyên môn dựa trên Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam.

[HLN_CVHN-VN_0120] QUY TRÌNH VÀ KỸ NĂNG TƯ VẤN TRỰC TUYẾN tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0220] ỨNG DỤNG CÔNG CỤ LIFELINE TRONG HƯỚNG NGHIỆP (P1) tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 1, năng lực nền tảng “Áp dụng lý thuyết hướng nghiệp”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0320] ỨNG DỤNG CÔNG CỤ LIFE ROLES CIRCLES TRONG HƯỚNG NGHIỆP (P2) tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 1, năng lực nền tảng “Áp dụng lý thuyết hướng nghiệp”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0420] SỬ DỤNG ẨN DỤ TRONG TƯ VẤN CÁ NHÂN tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0520] VIẾT RESUME/CV – HỒ SƠ CHUYÊN VIÊN tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 2, năng lực nền tảng “Sử dụng thông tin về thị trường Giáo dục – Đào tạo và thị trường lao động”
    Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”

[HTCĐ_0121] TƯ VẤN HIỆU QUẢ CHO CHA MẸ/NGƯỜI THÂN CỦA CÁ NHÂN CÓ NHU CẦU HƯỚNG NGHIỆP tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 1, năng lực nền tảng “Áp dụng lý thuyết hướng nghiệp”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0121] ỨNG DỤNG CÔNG CỤ INDIGO TRONG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CÁ NHÂN tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 5, năng lực nền tảng “Sử dụng công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HLN_CVHN-VN_0122] SỬ DỤNG CÔNG CỤ MBTI TRONG HƯỚNG NGHIỆP (phiên bản preview và luôn miễn phí cho cộng đồng học viên/cựu học viên) tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 5, năng lực nền tảng “Sử dụng công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HTCĐ_0122] GIAO TIẾP TRẮC ẨN – THẤU CẢM NHỮNG MÂU THUẪN tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”

[HTCĐ_0123] DISC – NẮM HÀNH VI BẢN THÂN, NÂNG HIỆU QUẢ ĐỘI NGŨ tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 4, năng lực nền tảng “Tương tác con người”
  • Năng lực số 5, năng lực nền tảng “Sử dụng công cụ trắc nghiệm hướng nghiệp”
  • Năng lực số 7, năng lực nền tảng “Hành nghề theo chuẩn mực đạo đức”
  • Năng lực số 8, năng lực nền tảng “Đảm bảo tính đa dạng và bao hàm”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
  • Năng lực số 12, năng lực chuyên sâu “Tư vấn/tham vấn hướng nghiệp”

[HTCĐ_0125] LÀM CHỦ SỰ NGHIỆP TRONG KỶ NGUYÊN AI tập trung vào bồi dưỡng và nâng cao các năng lực sau:

  • Năng lực số 2, năng lực nền tảng “Sử dụng thông tin về thị trường Giáo dục – Đào tạo và thị trường lao động”
  • Năng lực số 3, năng lực nền tảng “Sử dụng Công nghệ thông tin”
  • Năng lực số 6, năng lực nền tảng “Nâng cao khả năng được tuyển dụng của thân chủ”
  • Năng lực số 9, năng lực nền tảng “Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ”
Tìm hiểu chi tiết hơn về các năng lực trên tại Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam

Bài viết Các Huấn luyện nhóm/Hội thảo chuyên đề đã tổ chức đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam https://huongnghiepsongan.com/nangluccvhn/ Tue, 20 Apr 2021 00:47:51 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=7056 Học hỏi từ kinh nghiệm quý giá của các tổ chức lớn về hướng nghiệp, chúng tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc có những bước khởi đầu đúng đắn. Do đó, Doanh nghiệp Xã hội Hướng nghiệp Sông An đã tài trợ cho dự án phát triển Khung năng lực cho CVHN ...

Bài viết Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>

LÝ DO RA ĐỜI

Lĩnh vực hướng nghiệp tại Việt Nam ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ chính phủ, các trường đại học và các đơn vị đào tạo, các trường phổ thông trung học, các đơn vị truyền thông, và đối tượng thụ hưởng là học sinh, sinh viên, và cha mẹ học sinh. Sự thay đổi này dẫn đến kết quả tất yếu là cộng đồng những người hành nghề trong lĩnh vực hướng nghiệp (gọi ngắn gọn là chuyên viên hướng nghiệp – CVHN) được hình thành và ngày càng mở rộng với nhiều cơ hội phát triển. Cộng đồng CVHN tại Việt Nam chính thức gia nhập Hội Chuyên Nghiệp Phát Triển Nghề Nghiệp Khu Vực Châu Á Thái Bình Dương (APCDA) từ năm 2013. So với các nước trong khu vực, cộng đồng CVHN Việt Nam vẫn còn nhỏ về quy mô và non trẻ về tuổi nghề. 

Học hỏi từ kinh nghiệm quý giá của các tổ chức lớn về hướng nghiệp, chúng tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc có những bước khởi đầu đúng đắn. Do đó, Doanh nghiệp Xã hội Hướng nghiệp Sông An đã tài trợ cho dự án phát triển Khung năng lực cho CVHN tại Việt Nam. Dự án này kêu gọi sự hỗ trợ không chỉ từ các thành viên APCDA Việt Nam mà còn từ các chuyên gia quốc tế của Hiệp hội. Với khung năng lực này, CVHN có thể tự đánh giá năng lực hành nghề, xác định lộ trình phát triển nghề nghiệp, tiếp tục hành trình học hỏi để nâng cao năng lực cũng như đảm bảo chất lượng hành nghề của chính bản thân trong lĩnh vực hướng nghiệp.

TỔNG QUAN VỀ KHUNG NĂNG LỰC CHO CVHN TẠI VIỆT NAM

Khái niệm năng lực

Năng lực là tập hợp các hành vi quan sát được thể hiện kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mỗi cá nhân cần có để hoàn thành tốt một công việc nhất định.

Các nhóm năng lực

Năng lực nền tảng

Năng lực nền tảng là tập hợp các hành vi quan sát được thể hiện các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nền tảng mà tất cả CVHN cần có bất kể sự khác biệt về môi trường làm việc, nhóm thân chủ và chuyên môn của CVHN trong lĩnh vực hướng nghiệp.

Năng lực chuyên sâu

Năng lực chuyên sâu là tập hợp các hành vi quan sát được thể hiện các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đặc thù mà CVHN cần có cho một công việc chuyên môn nhất định. Tuỳ vào định hướng phát triển nghề nghiệp của bản thân, mỗi CVHN có thể chỉ tập trung vào một/một số hoặc phát triển tất cả các năng lực chuyên sâu hoặc tùy theo tính chất dịch vụ hướng nghiệp mà họ cung cấp.

Năng lực nâng cao

Năng lực nâng cao là tập hợp các hành vi quan sát được thể hiện các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mà 1 chuyên gia hướng nghiệp cần có để góp phần vào sự phát triển của cộng đồng hướng nghiệp nói chung và của chính bản thân họ nói riêng. Các chuyên gia hướng nghiệp là những người đã thông thạo các năng lực cốt lõi và một số năng lực chuyên sâu cũng như có thể cung cấp nhiều dịch vụ hướng nghiệp khác nhau cho các cá nhân và nhóm thân chủ ở nhiều cấp độ khác nhau.

Xem nội dung tốt nhất trên laptop/máy tính để bàn hoặc máy tính bảng.

Vui lòng xem chi tiết tại đường dẫn sau:

Nếu có bất kỳ góp ý hay phản hồi nào về Khung năng lực dành cho CVHN tại VN, đội ngũ soạn thảo rất mong đón nhận và điều chỉnh trong tương lai.

Ngoài ra, đối với CVHN tại Sông An, anh chị có thể tham khảo thêm bài viết về Hành trình phát triển dành cho chuyên viên hướng nghiệp tại Sông An. Đây là bài viết mà chúng tôi tin rằng sẽ luôn được cập nhật và điều chỉnh hàng năm do bởi sự thay đổi của nhu cầu xã hội, khung năng lực địa phương và quốc tế, cũng như chính khả năng cung ứng dịch vụ của tổ chức. Do đó, Sông An rất mong các bạn có thể xem lại bài viết này hàng năm và điều chỉnh lại kế hoạch phát triển chuyên môn của mình.

Hành trình phát triển dành cho chuyên viên hướng nghiệp tại Sông An

Bài viết Khung năng lực cho Chuyên viên hướng nghiệp tại Việt Nam đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Lược sử các lý thuyết Hướng nghiệp https://huongnghiepsongan.com/luoc-su-cac-ly-thuyet-huong-nghiep/ Tue, 01 Dec 2020 12:38:59 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=5859 Tài liệu giúp các học viên hiểu rõ về chiều dài lịch sử của các lý thuyết hướng nghiệp khởi đầu từ những năm 1900 cho đến hiện nay. Time Theory Representative(s) Description Ref Early 1900s Person-environment fit, trait factor Frank Parsons, Williamson, E. G., John Holland Vocational guidance is accomplished first by studying the ...

Bài viết Lược sử các lý thuyết Hướng nghiệp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tài liệu giúp các học viên hiểu rõ về chiều dài lịch sử của các lý thuyết hướng nghiệp khởi đầu từ những năm 1900 cho đến hiện nay.

Time Theory Representative(s) Description Ref
Early 1900s Person-environment fit, trait factor Frank Parsons, Williamson, E. G., John Holland Vocational guidance is accomplished first by studying the individual, then by surveying occupations, and finally by matching the individual with the occupation.

When using this theory, considerable attention is given to how to classify these characteristics, how to measure them in some objective way, and finally, how to make a direct relationship between the characteristics of the individual and the characteristics of an occupation or job.

Holland’s theory

Parsons’ theory 

1939 Traits & Factor Theory

 

Holland

Began with EG Williamson and DG Patterson The match between individual & occupation (implies available occupations and LMI)

Based on Frank Parson concept:  know self; know work; make match.

Holland model is the most widely used T/F inventory in the world

  • Usually a formal assessment (proven reliability & validity)
  • Focus on the goal and the plan
  • Used most frequently in K-12 education; early post secondary years
  • Often administered in K-12 in a group setting.
  • Any person who would benefit from learning about interest, skills, values & relation to occupations.  
  • A starting point to start talking about themselves.    
  • TF tools are used to measure:  Interests, Skills, Values, Personality.   
  • Initially our focus was on interests and skills.  
More detail in specific theory
Late 1950s Developmental Eli Ginzberg & Associates, Tiedman, Donald Super, Gottfredson, Roe Career development is a process that takes place over the life span. Career development activities should be designed to meet the needs of individuals at all stages of life.

Super’s latest contribution to the field (Brown, 2002) was his Archway of Career Determinants. In this graphic (see Figure 3.5) he attempted to summarize his life’s work.

Super’s theory

Gottfredson’s Theory

Mid 20th century continuing for 30 yrs Donald Super
  • Importance of life roles, self concept, values, and stage of life  impacts our career across our life span.  
  • Career development tasks:  Growth, Exploration, Establishment, disengagement. 
  • Career Rainbow.  Introduced importance of self concept, and values as a part of career decisions
  • Focus on self efficacy/self concept in relation to career choice.
  • Importance of Values in career decision making (Duane Brown specialized in values)
  • Took a “developmental” perspective (people will engage in different career tasks throughout their life)
More detail in specific theory
1960s Client-centred Carl Rogers Career development is focused on the nature of the relationship between the helper and client. It encompasses the core conditions of unconditional positive regards, genuineness, congruence and empathy. Client-centered therapy – Harvard Health
Late 1970s Social learning John D. Krumboltz The individual’s unique learning experiences over their lifespan develop primary influences that lead to career choice. 

  • The impact on heredity, environment, & learning exp on career choice or development.    
  • Focus on learning & experiences – creating a more satisfying environment for self – less tied to formal assessment (more structured questions).  Importance of role models & mentoring

 

Four Factors influence Career Decision Making:

  1. genetic endowment, i.e. race, sex, intelligence and special abilities
  2. environmental conditions and events, e.g. family experience and training   opportunities
  3. learning experiences, e.g. instrumental and associative learning
  4. task approach skills, e.g. learning skills.

 

Three types of consequences arise from these four influences:

  • self-observation generalisations, e.g. I’m good at English
  • task approach skills, e.g. seeking information about work
  • actions, e.g. applying for a course of study.
Integrating the Social Learning Theory of Career Decision Making
1986 Social Cognitive Theory Albert Bandura Watching what others do and the human thought process influences the careers we choose Bandura’s theory 
1990s Transition Theory – 4S Model (Schlossber) Nancy K. Schlossberg Transition theorists focus on points in time when change is occurring, rather than on the total life span. As a career services provider, one would examine the factors that determine how an individual will cope with a transition rather than on its outcomes.

 

Nancy K. Schlossberg (1989) describes transition as an event (e.g., getting a job or being promoted) or nonevent (e.g., not getting the job or promotion)that result in a change of roles, routines, or relationships. She proposed the 4-S model to describe the four parts to transition:

  • Situation – a transition is triggered by a situation
  • Self – the individual copes with transition using their strengths and experiences
  • Supports – the people and resources available to help deal with transitions
  • Strategy – a plan to get through and past the transition
Schlossberg’s Transition Theory
1990s Happenstance John D. Krumboltz Chance events play a role in every career. The goal for clients is to generate beneficial chance events and have the ability to take advantage of them.

  • Being comfortable with uncertainty
  • Thinking differently about the goal/setting and planning process for our clients.  
  • We also begin to think differently about career pathways. 
  • We also begin to think differently about “passion.” 
  • People need to expand their capabilities and interests, not make decisions on existing characteristics only.
  • People need to prepare for changing work tasks, not assume that occupations will remain stable.
  • People need to be empowered to take action, not merely to be given a diagnosis.
  • career counsellors need to play a major role in dealing with all career problems, not just occupational selection. As such, they should promote client learning.
  • Aligned with Chaos and Human Design Theory of planning a career in a changing economic or career environment 
  • 100% predictability impossible; the system is dynamic (understanding changes in the world and in the person); The process of “planning and goal setting” began to change to being “planful”
Krumboltz’s theory 
1990s Narrative therapy Michael White and David Epston, Gregory Bateson

Larry Cochran

Clients are encouraged to separate themselves from their problems (ie, the problem becomes external). The client makes sense of their experiences by using stories.

Truth is discovered subjectively through dialogue rather than through objective testing. This approach emphasises the individual’s experience and decision making through exploring personal constructs and the client’s narrative about their life.

Review of Career counseling: A narrative approach
1990s Te Whare Tapa Whā Mason Durie Māori health is a balance between four interacting dimensions: te taha wairua (the spiritual side); te taha hinengaro (thoughts and feelings); te taha tinana (the physical side) and te taha whānau (family). Te Whare Tapa Whā 
1990s The Integrative Life Planning Theory of Sunny Hansen Sunny Hansen Hansen (1997) defines integrative life planning (ILP) in a way that is similar to Super’s approach, as a way of seeing self and world that takes into account both personal development and the contexts in which we live; local, national, and global change; work, family, education, and leisure changes; cultural changes and the changing roles of women and men; the relative importance of various life roles (that is, learning, loving, working, relaxing); the need for reflection on one’s own developmental priorities for mind, body, and spirit; and the importance of change itself, both personal and social (p. 17). Integrative Life Planning (ILP): A holistic theory for career counseling with adults.
1990s Cognitive Information Processing Theory Sampson, Lenz, Reardon, & Peterson Cognitive information processing (CIP) (Sampson, Lenz, Reardon, & Peterson, 1999) is an approach to career development and services that has generated a great deal of attention. It looks at three factors: (1) self- understanding; (2) occupational knowledge; and (3) how we cognitively process this information. Applying Cognitive Information Processing Theory to Career Development
1990s Social Cognitive Career Theory Lent, Brown, & Hackett The social cognitive career theory (Lent, Brown, & Hackett, 1994) attempts to add a larger context to one’s thinking about career development and career planning by looking at many facets of an individual’s life and how they interact. Not only does it consider individual and environmental factors, it is based on the critical relationship among self-efficacy beliefs, outcome expectations, and personal goals in the career decision-making process. Social Cognitive Career Theory – Career Development – IResearchNet
1997 Integrated Life Planning Sunny Hansen Sunny Hansen’s Integrative Life Planning theory incorporates the identification of meaning as vital in the process of career development. Hansen’s(2001, 2002) approach evolved over 35 years of experience working in the areas of career development and counseling. She considered the impact of careers, communities and families on individuals, and focused on the cultural context for life changes. Six critical life tasks connecting the important life concepts for individuals grew from her observations and included:

  • Finding work that needs doing in changing global contexts
  • Weaving our lives into a meaningful whole by integrating personal values into work
  • Connecting family and work (negotiating roles and relationships)
  • Valuing pluralism and inclusivity through cultural diversity
  • Managing personal transitions and organizational change
  • Exploring spirituality, purpose, and meaning
2007 Strengths-based Approach Schutt This approach changes the focus from problem solving and deficits to a focus on strengths and successes. It is a theory that emphasizes the power of the individual in terms of self- knowledge and self-determination (Schutt, 2007). A Strengths-Based Approach to Career Development
2002 Value-Based Career Decision Making Brown Brown’s (2002) approach emphasizes the role that values play in career selection. Many people don’t think much about their values, especially their importance in career decision-making. According to Brown, learning about one’s values is critically important to one’s feeling of satisfaction on the job. He believes that values guide decision making, provide standards by which we judge our actions and those of others, serve as the basis for setting goals, allow us to place a worth on an object or a situation, and help us to determine how our needs are met. Brown’s Values-Based Career Theory – IResearchNet
2005 Career Construction Theory Mark L. Savickas Career Construction Theory explains the interpretive and interpersonal processes by which individuals organize their behavioral dispositions, impose direction on their vocational behavior, and make meaning of their vocational development.

The career construction theory (Savickas, 2005) is built on Super’s theoretical framework with an additional focus on making meaning through a narrative approach. This theory goes beyond scores on assessments and encourages counselors to consider an individual’s story including their context, with whom they interact, and how they derive meaning. Key concepts around this theory include:

Self-construction: individuals develop from childhood where they first begin as actors, then agents, and finally authors of their lives and careers.

Life themes that guide career choices address why people make their career choice, what personality types might fit with a particular career, and how the individual can adapt to their career choice

Career Construction Theory
2006 Systems Theory Framework Wendy Patton and Mary McMahon Central to the STF is the individual system within which is depicted a range of intrapersonal influences on career development, such as personality, ability, gender, and sexual orientation. Some of these influences have received considerable attention by career theorists and others have not. As individuals do not live in isolation, the individual system is connected with influences that comprise the individual’s social system as well as the broader environmental/societal system. The Systems Theory Framework Of Career Development And Counseling
2011 The Chaos Theory of Careers Jim Bright The Chaos Theory of Careers (CTC; Pryor & Bright, 2011) construes both individuals and the contexts in which they develop their careers in terms of complex dynamical systems. Such systems perpetually operate under influences of stability and change both internally and in relation to each other. Spotlight on the chaos theory of careers
2016 Human Centered Design Thinking & Career Planning HCD gives clients a path to follow that allows them to explore career options.  They don’t have to know what they want. The goal of design thinking is coherency. Career is redefined as connecting the dots between who you are, what you believe, and what you are doing.    In HCD, the principles of design thinking are applied to the challenge of building a career in a world that is constantly changing and requires forward-thinking action in the face of uncertainty.  

RATHER, passion is a result of good life design, but not the source.   Passion comes AFTER a person has discovered something you like and have developed mastery. 

Dave Evans and Bill Burnett. Designing your Life:  How to Build a Well-Lived, Joyful Life

Nguồn tham khảo

  1. Timeline of career theories and models – Govt New Zealand 
  2. Facilitating Career Development, Student Manual, Revised 4th Edition, An Instructional Program for Career Services Providers and Other Career Development Providers – NCDA
  3. Love your career – Career theories 
  4. Bandura, A. (1986). Social foundations of thought and action: A social-cognitive theory. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.
  5. Brown, D. (2002). Career choice and development: Applying contemporary theories to practice (4th ed.). San Francisco: Jossey-Bass.
  6. Hansen, L. S. (1997). Integrative life planning: Critical tasks for career development and changing life patterns. San Francisco: Jossey-Bass.
  7. Hansen, S., & Suddarth, B. (2008). What is integrative life planning? Career Developments, 24(4), 6–9.
  8. Harris-Bowlsbey, J., Riley-Dikel, M., & Sampson, J. (2002). The Internet: A tool for career planning (2nd ed.). Tulsa, OK: National Career Development Association.
  9. Holland, J. L. (1997). Making vocational choices: A theory of vocational personalities and work environments (3rd ed.). Odessa, FL: Psychological Assessment Resources.
  10. Holland, J. L. (2001). The Self-directed Search. Odessa, FL: Psychological Assessment Resources.
  11. Krumboltz, J. D. (2009). The happenstance learning theory. Journal of Career Assessment, 17, 137– 53.
  12. Krumboltz, J. D., & Levin, A. S. (2004). Luck is no accident: Making the most of happenstance in your life and career. Manassas Park, VA: Impact Publishers.
  13. Lent, R. W., Brown, S. D., & Hackett, G. (1994). Toward a unifying social cognitive theory of career and academic interest, choice, and performance. Journal of Vocational Behavior, 45, 79–122.
  14. Maslow, A. (1998). Toward a psychology of being (3rd ed.). Hoboken, NJ: John Wiley and Sons.
  15. National Occupational Information Coordinating Committee (2004, September 30). National Career Development Guidelines (NCDG) Framework. Retrieved from: http://ncda.org/aws/ NCDA/asset_manager/get_file/3384?ver=46317

Bài viết Lược sử các lý thuyết Hướng nghiệp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Công cụ đánh giá sự toàn tâm toàn ý (Wholehearted Inventory) https://huongnghiepsongan.com/congcutoantamtoany/ Sun, 01 Nov 2020 10:10:06 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=5502 Sông An giới thiệu công cụ này đến anh chị và các bạn với mong muốn góp phần lan tỏa một cách sống trọn vẹn, chân thực và ý nghĩa. Như chia sẻ của tác giả công cụ, giáo sư nghiên cứu Brené Brown rằng: “Sống toàn tâm toàn ý là sống với xuất phát ...

Bài viết Công cụ đánh giá sự toàn tâm toàn ý (Wholehearted Inventory) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Sông An giới thiệu công cụ này đến anh chị và các bạn với mong muốn góp phần lan tỏa một cách sống trọn vẹn, chân thực và ý nghĩa. Như chia sẻ của tác giả công cụ, giáo sư nghiên cứu Brené Brown rằng: “Sống toàn tâm toàn ý là sống với xuất phát điểm rằng chúng ta có giá trị.”

Cách sống này thể hiện ở việc chúng ta biết vun đắp đức tính can đảm, lòng trắc ẩn và khả năng kết nối, để thức dậy mỗi sáng với suy nghĩ: ‘Dù có những việc sẽ được hoàn thành và còn những việc dở dang, tôi vẫn thấy mình đủ đầy.’ Đó là khi sửa soạn đi ngủ với suy nghĩ: ‘Vâng, tôi biết là tôi không hoàn hảo và mỏng manh và thi thoảng sợ hãi, nhưng điều đó không thể phủ nhận sự thật rằng tôi cũng dũng cảm và xứng đáng được yêu thương và thuộc về.”

Do đó, để sử dụng công cụ, chúng ta cần thực hiện đánh giá trực tiếp theo bản gốc tiếng Anh tại trang: https://brenebrown.com/wholeheartedinventory/. 

Tuy nhiên, Sông An hiểu rằng trong cộng đồng chuyên viên/giáo viên hướng nghiệp và cha mẹ quan tâm đến các chủ đề liên quan tới hướng nghiệp cho con cái tại Việt Nam, rào cản ngôn ngữ vẫn ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng công cụ. Trên cơ sở đó, Sông An xin hướng dẫn quý anh chị và các bạn 02 cách để thực hiện công cụ bằng tiếng Việt:

  1. Sử dụng Google Dịch như một công cụ trung gian. 
  2. Xem qua bản dịch bên dưới do Sông An cung cấp – tại đây (bit.ly/congcutoantamtoany)

Xin lưu ý:

  • Bản dịch do Sông An thực hiện để giúp độc giả Việt Nam tham khảo và đối chiếu với bản tiếng Anh.
  • Công cụ này mang tính tham khảo và không thay thế cho một quy trình tư vấn hướng nghiệp chuyên nghiệp. Vì vậy, nếu có nhu cầu, anh chị hãy liên hệ bộ phận Tư vấn để được hỗ trợ.

Bài viết Công cụ đánh giá sự toàn tâm toàn ý (Wholehearted Inventory) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>