Lưu trữ Cẩm Thanh – Hướng nghiệp Sông An https://huongnghiepsongan.com/tag/cam-thanh/ Cứ đi để lối thành đường Sat, 25 Apr 2026 05:29:46 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://huongnghiepsongan.com/wp-content/uploads/2019/12/cropped-song-an-logo-32x32.jpg Lưu trữ Cẩm Thanh – Hướng nghiệp Sông An https://huongnghiepsongan.com/tag/cam-thanh/ 32 32 Giữ cho hệ thống luôn sáng đèn: Giá trị của một công việc thầm lặng https://huongnghiepsongan.com/giu-cho-he-thong-luon-sang-den-gia-tri-cua-mot-cong-viec-tham-lang/ Sat, 25 Apr 2026 05:28:39 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30480 Tác giả: Arissa Freeman Nhận diện những vai trò thầm lặng Các vị trí hỗ trợ vận hành, như kế toán, công nghệ thông tin và hành chính, thường được giao nhiệm vụ “giữ cho hệ thống luôn sáng đèn” (tức là bảo đảm doanh nghiệp có thể mở cửa và vận hành liên tục). ...

Bài viết Giữ cho hệ thống luôn sáng đèn: Giá trị của một công việc thầm lặng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Arissa Freeman

Nhận diện những vai trò thầm lặng

Các vị trí hỗ trợ vận hành, như kế toán, công nghệ thông tin và hành chính, thường được giao nhiệm vụ “giữ cho hệ thống luôn sáng đèn” (tức là bảo đảm doanh nghiệp có thể mở cửa và vận hành liên tục). Những chức năng này đóng góp trực tiếp vào kết quả chung bằng cách hỗ trợ, cải thiện và duy trì hoạt động của tổ chức. Điều này trái ngược với các đội nhóm làm việc ở tuyến đầu, như bán hàng hay phát triển kinh doanh, vốn có những nỗ lực dễ dàng thể hiện qua doanh thu tăng lên hoặc các tác động rõ ràng, dễ đo lường. Một số ví dụ về các vai trò hỗ trợ vận hành bao gồm:

  • Nhân sự phụ trách tiền lương bảo đảm tiền lương chuyển khoản của mỗi nhân viên được thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Điều này nghe có vẻ đơn giản cho đến khi các quy mô và cấu trúc chi trả đa dạng của một doanh nghiệp được tính đến.
  • Bộ phận Nhân sự không chỉ quản lý phúc lợi, tuyển dụng nhân tài và chế độ đãi ngộ, mà còn được xem là những người gìn giữ văn hóa cốt lõi của doanh nghiệp và dẫn dắt quá trình giải quyết xung đột giữa nhân viên.
  • Bộ phận hỗ trợ Công Nghệ Thông Tin và quản trị hệ thống làm việc 24/7, đôi khi trên phạm vi toàn cầu, để duy trì phần mềm, bảo vệ dữ liệu và bảo đảm các hoạt động kỹ thuật diễn ra trơn tru. Việc sửa một bàn phím hỏng có thể chỉ là một phần rất nhỏ trong vai trò toàn diện của họ.
  • Các vị trí hỗ trợ hành chính hoặc quản lý dự án giúp thúc đẩy các sáng kiến lớn thông qua việc kết nối liên phòng ban, quản lý công việc và duy trì cường độ giao tiếp cao. Những lợi ích vô hình mà các chuyên viên này mang lại là điều dễ nhận thấy, nhưng lại rất khó để định lượng chính xác.

Một chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ những thân chủ đang làm các vai trò hỗ trợ vận hành diễn đạt được những chỉ số cụ thể, cho thấy công việc của họ đã góp phần gia tăng hoặc bảo vệ kết quả đầu ra của tổ chức như thế nào.

Cái giá của sự mơ hồ

Trong thị trường nhân lực ngày nay, một chương trình ghi nhận thành tích mang tính chiến lược vừa là chiến lược giữ chân nhân sự, vừa là đòn bẩy xây dựng văn hóa tổ chức. Việc xem nhẹ hoạt động ghi nhận có thể dẫn đến sự thờ ơ, thiếu gắn kết của nhân viên và nguy cơ nghỉ việc.

  • Trong một nghiên cứu của Gallup năm 2024 đối với những nhân viên đã tự nguyện rời bỏ công việc trong năm trước, có đến 45% cho biết họ không hề có bất kỳ cuộc trao đổi nào với lãnh đạo về mức độ hài lòng công việc, hiệu suất làm việc hay tương lai của họ tại tổ chức trong ba tháng trước khi nghỉ việc (Tatel & Wigert, 2024).
  • Chi phí thay thế nhân sự có thể dao động từ 40% mức lương của một nhân viên tuyến đầu đến 200% mức lương của một vị trí quản lý (Yi, 2024).
  • Ngược lại, những nhân viên được ghi nhận và đánh giá cao một cách nhất quán trong nghiên cứu của Gallup có khả năng nghỉ việc thấp hơn 45% sau hai năm (Tatel & Wigert, 2024).

Cuộc vật lộn trong việc định lượng giá trị

Mặc dù vai trò của những người làm công việc hỗ trợ là không thể phủ nhận, vẫn có nhiều yếu tố khiến họ khó được ghi nhận một cách xứng đáng:

  • Sự điềm tĩnh của họ che giấu mức độ phức tạp của công việc. Khi một hệ thống mang tính sống còn đối với doanh nghiệp gặp sự cố, quy mô vấn đề thường được nhìn nhận và tôn trọng, dù không phải lúc nào cũng được hiểu trọn vẹn. Tuy nhiên, với nhiều vai trò hỗ trợ, ngay cả những nhiệm vụ thường ngày cũng đòi hỏi khối lượng giao tiếp lớn và quy trình kéo dài — Những điều mà họ thường xử lý một cách bình tĩnh và chuyên nghiệp.
  • Công việc của họ không xoay quanh số lượng. “Giữ cho hệ thống luôn sáng đèn” không phải là việc tôn vinh số lượng vấn đề đã được giải quyết, mà nằm ở khả năng ngăn chặn vấn đề xảy ra ngay từ đầu. Việc quy đổi thành tiền bạc những rủi ro đã không xảy ra là điều vô cùng khó khăn.
  • Tiêu chuẩn đánh giá dành cho họ ở mức cực kỳ cao. Một kế toán sẽ không xứng đáng với thù lao của mình,  thậm chí còn có thể khiến khách hàng phải gánh chịu chi phí lớn nếu các phép tính chỉ đúng 80 hoặc 90%. Trong những ngành nghề mà thành công đòi hỏi độ chính xác gần như tuyệt đối, việc xác định thế nào là “vượt trên mức kỳ vọng” hay “làm hơn cả yêu cầu” trở nên rất khó khăn.

Vai trò của chuyên viên hướng nghiệp

Những yếu tố nêu trên, cùng với các thách thức cá nhân trong đời sống hằng ngày, có thể khiến thân chủ cảm thấy mất kết nối với các hệ thống hỗ trợ của mình cả trong công việc lẫn ngoài công việc. Với vai trò là chuyên viên hướng nghiệp, bước đầu tiên và cần thiết là giúp thân chủ làm rõ và tháo gỡ những thành tố đang góp phần tạo nên sự mất kết nối đó.

Mỗi chuyên viên có những phương pháp riêng để phác họa và nhận diện những căng thẳng về mặt cảm xúc và nghề nghiệp. Trong bài viết “Why Talented People Disengage Quietly” (Vì sao những người tài lặng lẽ rút lui), chuyên gia khai vấn điều hành và lãnh đạo Sunitha Narayanan đã chia sẻ một kỹ thuật mạnh mẽ nhằm tạo ra một không gian an toàn, hướng đến hành động cho thân chủ. Phương pháp này bao gồm việc xếp hạng mức độ hài lòng ở nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống (được gọi là Bài tập Bánh xe Cuộc sống – Wheel of Life Exercise), đồng thời thiết lập sự cho phép để nhận diện và làm việc với những cảm xúc khó khăn. Thân chủ được dẫn dắt qua các bài tập nhằm đánh giá lại mô tả công việc của mình dựa trên giá trị, sở thích và kỹ năng, thay vì chỉ nhìn công việc như một danh sách nhiệm vụ do người sử dụng lao động đưa ra (Narayanan, 2017).

Từ nền tảng an toàn và sự rõ ràng đó, thân chủ có thể bắt đầu lượng hóa những giá trị mà họ mang lại cho đội nhóm, bổ sung các chỉ số cụ thể cho những đóng góp mang tính chất định tính trong công việc của mình.

Bí quyết xác định giá trị công việc

Thật may là các chuyên viên hướng nghiệp có thể đề xuất một số phương pháp giúp định lượng và làm nổi bật những thành quả vốn tưởng chừng như không thể đong đếm được (vô hình).

  • Thiết lập Dấu vết Kỹ thuật số (e-trail): Đội ngũ nhân viên hỗ trợ hàng ngày đều phải giải quyết và ngăn chặn vô số vấn đề ở các quy mô khác nhau. Sẽ rất khó để có thể trình bày bằng lời toàn bộ những đóng góp này trong kỳ đánh giá hiệu suất hàng năm. Giải pháp ở đây là duy trì một hệ thống ghi chép kỹ thuật số để theo dõi các sự cố được ngăn chặn kịp thời, các yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp, cũng như những email công việc phát sinh mà họ phải xử lý mỗi ngày.
  • Tham chiếu từ Mạng lưới Phối hợp: Khi cần đo lường mức độ đóng góp, các bộ phận hỗ trợ không cần tìm đâu xa mà hãy nhìn thẳng vào những thành tựu của các phòng ban do họ trực tiếp hỗ trợ. Lấy vị trí Quản lý Dự án làm ví dụ. Với những người không trực tiếp theo sát khâu vận hành, việc nghiệm thu thành công năm dự án trong một năm có vẻ không mấy ấn tượng. Nhưng nếu những dự án đó giúp đội ngũ Vận hành tiết kiệm được lượng lớn giờ công lao động, hoặc giúp bộ phận Tuân thủ giảm thiểu đáng kể các rủi ro tài chính, thì giá trị thực tiễn mà họ mang lại cho doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận.
  • Tập trung vào Cải tiến Quy trình: Chất lượng sẽ luôn quan trọng hơn số lượng, đặc biệt đối với những công việc mang tính chất vận hành theo quy trình. Những sáng kiến giúp tinh gọn sự phức tạp, rút ngắn thời gian xử lý công việc hoặc tối ưu hóa quy trình chính là một trong những giá trị gia tăng lớn nhất mà một nhân viên hỗ trợ có thể mang lại.
  • Chủ động Trao đổi: Cách tốt nhất để đảm bảo đóng góp của bản thân được nhận diện là thông qua giao tiếp. Nếu quản lý trực tiếp không chủ động sắp xếp thời gian cho các buổi trao đổi cá nhân 1:1, nhân viên nên chủ động đề xuất một buổi họp riêng tối thiểu mỗi tháng một lần. Trong các buổi họp này, họ cần tập trung thảo luận về các mục tiêu phát triển, những thành tựu vừa đạt được, và đề xuất những cách họ có thể hỗ trợ lãnh đạo của mình vượt ra khỏi phạm vi công việc thường nhật.

Giúp những người “giữ cho hệ thống luôn sáng đèn” tỏa sáng

Không phải vai trò nào trong tổ chức cũng có độ nhận diện cao. Sự phát triển đòi hỏi quá trình trao đổi phản hồi liên tục và nhất quán giữa đội ngũ lãnh đạo và các “khách hàng nội bộ”. Trong tiến trình này, chuyên viên hướng nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc đồng hành và định hướng cho thân chủ. Việc khai vấn để cá nhân chủ động thu thập phản hồi một cách có hệ thống, lượng hóa những đóng góp của mình, và xây dựng những câu chuyện nghề nghiệp thuyết phục sẽ giúp chuyển hóa các tác động thầm lặng thành cơ hội thăng tiến và sự thỏa mãn nghề nghiệp.

Tham khảo  

Narayanan, S. (2017, March 1). Why talented people disengage quietly. Career Convergence. https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/135123/_self/CC_layout_        details/true  

Tatel, C., & Wigert, B. (2024, July 9). 42% of employee turnover is preventable but often ignored. Gallup. https://www.gallup.com/workplace/646538/employee-turnover-preventable-often-ignored.aspx 

Yi, R. (2024, September 18). Employee retention depends on getting recognition right. Gallup.     https://www.gallup.com/workplace/650174/employee-retention-depends-getting-recognition-right.aspx 

 

Thông tin tác giả

Arissa Freeman là chuyên gia khai vấn nghề nghiệp và viết hồ sơ tìm việc (CV/Resume) được chứng nhận, hiện đang làm việc tại Atlanta, bang Georgia (Hoa Kỳ). Trước khi thành lập đơn vị khai vấn riêng mang tên Triumphant Coaching Services, LLC, cô đã có 15 năm kinh nghiệm hỗ trợ các nhà lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm Nhân sự, Công nghệ Thông tin và Quản lý Dự án. Bạn đọc có thể kết nối với Arissa thông qua website www.triumphantcs.com hoặc trang LinkedIn www.linkedin.com/in/arissafreeman.

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập:  My Vu

Nguồn bài viết: Link

Photo by BaljkanN 4 on Unsplash

Bài viết Giữ cho hệ thống luôn sáng đèn: Giá trị của một công việc thầm lặng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Những hành vi của cha mẹ tác động đến sự phát triển nghề nghiệp của thanh thiếu niên https://huongnghiepsongan.com/nhung-hanh-vi-cua-cha-me-tac-dong-den-su-phat-trien-nghe-nghiep-cua-thanh-thieu-nien/ Sat, 11 Apr 2026 03:47:40 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30370 Tác giả: Briana K. Keller Theo nhiều công trình nghiên cứu quy mô lớn, các yếu tố gia đình thường có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển nghề nghiệp và việc ra quyết định của mỗi cá nhân. Trong nhiều thập kỷ qua, các chuyên viên hướng nghiệp và các bậc cha ...

Bài viết Những hành vi của cha mẹ tác động đến sự phát triển nghề nghiệp của thanh thiếu niên đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Briana K. Keller

Theo nhiều công trình nghiên cứu quy mô lớn, các yếu tố gia đình thường có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển nghề nghiệp và việc ra quyết định của mỗi cá nhân. Trong nhiều thập kỷ qua, các chuyên viên hướng nghiệp và các bậc cha mẹ đã đặc biệt quan tâm đến việc tìm hiểu những tác động này. Tuy nhiên, việc xác định một cách chính xác cơ chế tác động của gia đình đến sự phát triển nghề nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn, bởi khái niệm “gia đình” và “phát triển nghề nghiệp” đều mang phạm vi rộng, đồng thời mối liên hệ giữa hai yếu tố này thay đổi theo từng giai đoạn độ tuổi.

Một nghiên cứu gần đây với thanh thiếu niên

Nghiên cứu của tôi, được thực hiện với gần 300 học sinh trung học cơ sở và cha mẹ của các em, đã góp phần làm sáng tỏ sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố gia đình và các yếu tố liên quan đến phát triển nghề nghiệp. Tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu cách những hành vi cụ thể của cha mẹ có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển nghề nghiệp của một nhóm thanh thiếu niên, chủ yếu là người da trắng, đang theo học tại các trường công lập ở cả khu vực nông thôn và đô thị. 

Các học sinh tham gia nghiên cứu đã hoàn thành ba công cụ đánh giá: Thang đo Mức độ Trưởng thành Nghề nghiệp gồm 50 câu hỏi (Career Maturity Inventory) (Crites & Savickas, 1995), Thang đo Năng lực Tự đánh giá trong Ra quyết định Nghề nghiệp dành cho học sinh trung học cơ sở gồm 12 câu hỏi (Middle School Career Decision-Making Self-Efficacy Scale) (Fouad, Smith & Enochs, 1997), và một bảng kiểm gồm 30 câu hỏi nhằm ghi nhận các hành vi liên quan đến nghề nghiệp của cha mẹ, được xây dựng và kiểm định riêng cho nghiên cứu này. Phụ huynh của các em cũng hoàn thành thang đo hành vi nghề nghiệp của cha mẹ theo dạng thang Likert.

Các phân tích hồi quy và tương quan cho thấy: những hành vi của cha mẹ mà học sinh cảm nhận được có mối liên hệ chặt chẽ và có ý nghĩa thống kê với mức độ trưởng thành nghề nghiệp cũng như năng lực tự tin trong việc ra quyết định nghề nghiệp của học sinh trung học cơ sở, ngay cả khi đã kiểm soát các yếu tố như giới tính và khối lớp. Những đoạn tiếp theo sẽ trình bày chi tiết hơn các phát hiện chính của nghiên cứu này.

Những hành vi quan trọng của cha mẹ

Phát hiện quan trọng nhất từ nghiên cứu cho thấy những hành vi yêu thương và hỗ trợ mang tính nền tảng của cha mẹ (chẳng hạn như việc cha mẹ thể hiện sự quan tâm đến ý kiến của con) có vai trò quan trọng hơn đối với học sinh trung học cơ sở so với các hành vi mang tính hành động cụ thể liên quan trực tiếp đến nghề nghiệp (ví dụ như cung cấp tài liệu viết về các nghề cụ thể). Các phân tích hồi quy đa biến chỉ ra rằng khi học sinh cảm nhận được sự yêu thương và hỗ trợ từ cha mẹ, các em có năng lực tốt hơn trong việc suy nghĩ về nghề nghiệp và thế giới việc làm so với những em không có cảm nhận này. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cảm giác được cha mẹ yêu thương và ủng hộ giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng tìm kiếm thông tin nghề nghiệp cũng như lựa chọn một nghề nghiệp mà các em cảm thấy hứng thú và hào hứng. Điều này đặc biệt quan trọng, bởi các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng những thanh thiếu niên có mức độ tự tin cao trong việc ra quyết định nghề nghiệp thường có xu hướng đưa ra những lựa chọn nghề nghiệp thỏa mãn hơn ở các giai đoạn sau của cuộc đời.

Nghiên cứu của tôi cho thấy có một số hành vi nuôi dạy con của cha mẹ đặc biệt quan trọng đối với học sinh Trung Học Cơ Sở. Phân tích hồi quy logistic chỉ ra rằng 5 hành vi nuôi dạy con được học sinh cảm nhận có khả năng phân biệt rõ rệt giữa những thanh thiếu niên có mức độ trưởng thành nghề nghiệp và năng lực tự tin trong ra quyết định nghề nghiệp cao so với thấp. Theo kết quả nghiên cứu, nếu cha mẹ mong muốn thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp của con em mình trong giai đoạn đầu tuổi vị thành niên, họ nên cố gắng thực hiện những điều sau đây:

  • Thể hiện sự quan tâm chân thành đến những vấn đề khác nhau trong đời sống tuổi teen mà con cái coi là quan trọng.
  • Nói với con rằng cha mẹ có những kỳ vọng cao và tích cực đối với con đường nghề nghiệp của các em.
  • Khuyến khích con tự đưa ra các quyết định của riêng mình.
  • Cho con biết rằng cha mẹ cảm thấy tự hào về con.
  • Hỗ trợ con hiểu rõ kết quả từ các bài trắc nghiệm nghề nghiệp hoặc đánh giá sở thích mà các em đã tham gia.

Kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy rằng học sinh trung học cơ sở và cha mẹ của các em có sự khác biệt đáng kể trong cách nhìn nhận về các mối quan hệ gia đình cũng như hành vi của cha mẹ. Bên cạnh đó, các phân tích tương quan từng phần cho thấy những học sinh có quan điểm về mối quan hệ gia đình khác biệt nhiều so với quan điểm của cha mẹ thường có mức tự hiệu quả trong việc ra quyết định nghề nghiệp thấp. Nói cách khác, khi học sinh trung học cơ sở và cha mẹ “đồng điệu” với nhau trong cách nhìn nhận các vấn đề gia đình, các em sẽ tự tin hơn vào khả năng đưa ra những quyết định nghề nghiệp đúng đắn. Điều này cho thấy rằng, bên cạnh sự hỗ trợ và yêu thương, giao tiếp cởi mở và trung thực giữa các thiếu niên trẻ tuổi và cha mẹ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nghề nghiệp của các em.

 

Gợi ý dành cho chuyên viên tham vấn học đường

Làm việc với phụ huynh: Dựa trên các kết quả của nghiên cứu, chuyên viên tham vấn học đường có thể sử dụng những gợi ý sau để hỗ trợ phụ huynh hiểu và thực hành cách tác động tích cực đến quá trình phát triển nghề nghiệp của con em mình trong giai đoạn đầu tuổi vị thành niên.

  • Giúp cha mẹ hiểu rằng phát triển nghề nghiệp là một quá trình quan trọng đối với học sinh ở mọi độ tuổi, không chỉ riêng học sinh cuối cấp Trung Học Phổ Thông.
  • Nhấn mạnh với cha mẹ rằng họ luôn có ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của con, theo hướng tích cực hoặc tiêu cực; từ đó khuyến khích cha mẹ chủ động trở thành những người có ảnh hưởng tích cực.
  • Giúp cha mẹ nhận thức được tác động sâu rộng và lâu dài của thái độ gia đình, các cuộc trò chuyện trong gia đình và chất lượng mối quan hệ cha mẹ – con cái đối với sự phát triển nghề nghiệp của con.
  • Khuyến khích cha mẹ thể hiện sự quan tâm và niềm tự hào đối với con như một con người, không chỉ thông qua thành tích học tập hay định hướng nghề nghiệp cụ thể.
  • Khuyến khích cha mẹ thể hiện rõ ràng sự tin tưởng và niềm tin vào khả năng ra quyết định cũng như lập kế hoạch cho tương lai của con.
  • Giúp cha mẹ hiểu rằng để phát triển nghề nghiệp tối ưu, thanh thiếu niên cần đồng thời cả sự ấm áp và quyền tự chủ; nói cách khác, các em cần biết rằng cha mẹ luôn ở bên hỗ trợ, đồng thời cũng tin tưởng các em có thể tự đưa ra quyết định cho bản thân.
  • Chia sẻ thông tin hướng nghiệp với cha mẹ thông qua các bản tin (newsletter) của nhà trường hoặc bộ phận tham vấn.
  • Cung cấp cho cha mẹ danh sách các nguồn lực hướng nghiệp tại địa phương, giúp họ tìm hiểu thêm về phát triển nghề nghiệp nói chung và vai trò của cha mẹ trong quá trình phát triển nghề nghiệp của con nói riêng.

Làm việc với thanh thiếu niên

Dựa trên kết quả của nghiên cứu, các gợi ý sau có thể hữu ích cho chuyên viên hướng nghiệp khi làm việc với thanh thiếu niên trong môi trường học đường.

  • Chủ động hỏi học sinh về các mối quan hệ trong gia đình, đặc biệt là mối quan hệ với những người chăm sóc chính (cha mẹ hoặc người giám hộ).
  • Tìm hiểu mức độ cha mẹ trò chuyện với học sinh về nghề nghiệp và cách cha mẹ thể hiện sự ủng hộ đối với những ý tưởng nghề nghiệp của các em.
  • Tạo dựng một môi trường tham vấn an toàn, tin cậy và mang tính nâng đỡ, nơi học sinh cảm thấy được lắng nghe và tôn trọng.
  • Thể hiện sự quan tâm chân thành đến ý tưởng, quan điểm và sở thích của học sinh, kể cả những sở thích chưa rõ ràng hoặc chưa mang tính “nghề nghiệp”.
  • Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ra quyết định hiệu quả, đặc biệt trong các tình huống liên quan đến học tập và định hướng tương lai.
  • Thể hiện sự tin tưởng vào năng lực, kế hoạch và tương lai của học sinh, giúp các em củng cố niềm tin vào bản thân.
  • Thể hiện niềm tự hào về những thành tựu của học sinh trên nhiều phương diện khác nhau, bao gồm: học tập, định hướng nghề nghiệp, hoạt động ngoại khóa, đời sống xã hội và sự phát triển cá nhân.
  • Hỗ trợ học sinh phát triển động lực nội tại và cảm giác tự hào về bản thân, thay vì chỉ dựa vào sự công nhận hay kỳ vọng từ bên ngoài.

 

Tóm tắt

Kết quả nghiên cứu thực hiện với học sinh trung học cơ sở và cha mẹ cho thấy hành vi của cha mẹ có mối liên hệ rõ ràng với sự phát triển nghề nghiệp của các thiếu niên trẻ. Bên cạnh đó, đối với nhóm tuổi này, các hành vi hỗ trợ về mặt tâm lý – xã hội (như quan tâm, lắng nghe, tin tưởng) dường như quan trọng hơn so với các hành động mang tính định hướng nghề nghiệp trực tiếp. Để đạt được sự phát triển nghề nghiệp tối ưu, thanh thiếu niên cần cha mẹ biết cân bằng giữa việc thể hiện sự quan tâm ấm áp và khuyến khích quyền tự chủ. Những phát hiện này cung cấp cơ sở quan trọng nhằm hỗ trợ các chuyên gia hướng nghiệp và tham vấn khi làm việc với thanh thiếu niên và/hoặc cha mẹ của các em.


Tham khảo

Crites, J. O., & Savickas, M. L (1995). Revised for attitude scale and competence test CMI sourcebook. Published by John O. Crites. Distributed by ISM Information Systems Management, Inc., Careerware.

Fouad, N. A., Smith, P. L., & Enochs, L. (1997). Reliability and validity evidence for the Middle School Self-Efficacy Scale. Measurement and Evaluation in Counseling and Development, 30, 17-31.

 

Thông tin tác giả

Briana K. Keller đã hoàn thành chương trình tiến sĩ ngành tâm lý học tham vấn tại Đại học Indiana. Hiện nay, bà đang công tác với vai trò chuyên viên tham vấn hướng nghiệp tại Đại học Washington, đồng thời giảng dạy một học phần cao học về tham vấn hướng nghiệp tại Đại học Seattle. Có thể liên hệ với bà qua địa chỉ email: kellerb@u.washington.edu.

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập: Hồ Lan

Nguồn bài viết: Link

Photo by volant on Unsplash

Bài viết Những hành vi của cha mẹ tác động đến sự phát triển nghề nghiệp của thanh thiếu niên đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ vượt qua căng thẳng trong kỳ nghỉ và công việc https://huongnghiepsongan.com/chuyen-vien-huong-nghiep-co-the-ho-tro-than-chu-vuot-qua-cang-thang-trong-ky-nghi-va-cong-viec/ Tue, 03 Mar 2026 02:34:38 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30187 Tác giả: Regina Gavin Williams và Jennifer Barrow Kỳ nghỉ lễ có thể gây ra căng thẳng đáng kể cho nhiều người. Theo một cuộc khảo sát từ Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (APA, 2023), 89% người trưởng thành tại Hoa Kỳ cho biết họ gặp phải nhiều yếu tố gây căng thẳng trong ...

Bài viết Chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ vượt qua căng thẳng trong kỳ nghỉ và công việc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Regina Gavin Williams và Jennifer Barrow

Kỳ nghỉ lễ có thể gây ra căng thẳng đáng kể cho nhiều người. Theo một cuộc khảo sát từ Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (APA, 2023), 89% người trưởng thành tại Hoa Kỳ cho biết họ gặp phải nhiều yếu tố gây căng thẳng trong dịp lễ, như nỗi nhớ người thân, áp lực tài chính và lo sợ xung đột gia đình. Những yếu tố gây căng thẳng theo dịp này có thể đặc biệt khó khăn đối với người đang chịu áp lực công việc gia tăng và tình trạng kiệt sức. Những thách thức này có thể dẫn đến việc mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cũng như làm giảm năng suất làm việc (Salemi, 2024). Theo khảo sát của Monster năm 2024, 41% nhân viên vẫn kiểm tra email và 23% vẫn gửi email công việc trong kỳ nghỉ lễ (Salemi, 2024). Việc tham gia các buổi lễ tiệc hàng năm tại nơi làm việc cũng được biết đến là một yếu tố gây lo lắng và căng thẳng cho nhân viên (Smith & Tischler, 2015). Bằng cách nhận diện sự giao thoa giữa những yếu tố gây căng thẳng trong dịp lễ và các mối bận tâm liên quan đến công việc, các chuyên viên hướng nghiệp có thể cung cấp sự hỗ trợ toàn diện, lấy con người làm trọng tâm cho các thân chủ đang trải qua căng thẳng gia tăng trong mùa lễ.

     

Tạo dựng không gian an toàn để giải tỏa căng thẳng

Một trong những bước quan trọng mà các chuyên viên hướng nghiệp có thể thực hiện là cung cấp một không gian an toàn, không phán xét, nơi thân chủ có thể bày tỏ nỗi bận tâm một cách cởi mở và chân thành. Việc sử dụng các kỹ năng giao tiếp như lắng nghe tích cực, phản hồi khích lệ đơn giản (ví dụ: gật đầu, động viên bằng lời nói), và phản hồi cảm xúc góp phần giúp họ cảm thấy được công nhận và thấu hiểu. Ghi nhận cảm xúc mà không giảm nhẹ mối bận tâm của họ sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tin tưởng giữa thân chủ và chuyên viên hướng nghiệp.                          

Ví dụ, một thân chủ đang bị choáng ngợp bởi các hạn chót công việc, đồng thời, phải chăm sóc con cái trong kỳ nghỉ và hỗ trợ cha mẹ lớn tuổi, có thể được lợi khi những trải nghiệm của họ được nhìn nhận là bình thường, và nhận được sự hỗ trợ thông qua việc nhìn nhận mỗi ưu tiên đang tác động đến sức khỏe toàn diện của họ như thế nào. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ bằng cách cùng họ xem xét các lựa chọn tại nơi làm việc và thảo luận về những can thiệp khả thi, bao gồm việc thiết lập các mục tiêu phù hợp với ưu tiên cá nhân và nghề nghiệp của họ.

Thiết lập mục tiêu bằng Hệ thống WDEP

Cuối năm có thể là giai đoạn bận rộn đối với nhiều nhân viên khi họ cố gắng hoàn thành các hạn chót còn dang dở. Trong bối cảnh này, các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ vượt qua áp lực công việc trong dịp lễ bằng cách sử dụng Hệ thống WDEP (Wants – Mong muốn, Doing – Hành động, Evaluation – Đánh giá, Planning – Lên kế hoạch), một mô hình thực tiễn trong Liệu pháp Hiện thực, dựa trên thuyết lựa chọn (Wubbolding, 2002). Để áp dụng hiệu quả mô hình này, chuyên viên hướng nghiệp có thể hướng dẫn thân chủ thực hiện theo các bước sau:

  1. Khám phá mong muốn của thân chủ: Họ mong muốn đạt được điều gì về mặt cá nhân và nghề nghiệp trong dịp lễ này?
  2. Đánh giá những gì thân chủ đang làm để đạt các mục tiêu đó: Xác định những hành vi có thể đang cản trở và góp phần gây ra căng thẳng.
  3. Đánh giá: Bước này bao gồm việc thảo luận về mức độ hiệu quả của các hành động đó và mức độ phù hợp của chúng với giá trị cũng như các ưu tiên của thân chủ.
  4. Lên kế hoạch: Cuối cùng, giai đoạn lập kế hoạch sẽ giúp thân chủ xây dựng một kế hoạch hành động thực tế. Kế hoạch này có thể bao gồm việc đánh giá lại các yêu cầu trong lịch trình, tận dụng mạng lưới hỗ trợ cá nhân và nghề nghiệp, cũng như xác định những cam kết nào là thiết yếu và đâu là những cam kết có thể điều chỉnh hoặc từ chối.

Phương pháp có cấu trúc này giúp thân chủ làm rõ mục tiêu và trao cho họ quyền chủ động đưa ra quyết định sáng suốt trong việc quản lý thời gian vào giai đoạn bận rộn của mùa lễ.

Tìm kiếm hỗ trợ tư vấn sức khỏe tâm thần

Trong một số trường hợp, các chuyên viên hướng nghiệp có thể cần giới thiệu thân chủ đến các chuyên viên tham vấn tâm lý có giấy phép hành nghề hoặc các chuyên viên khác khi nhu cầu của thân chủ vượt ra ngoài phạm vi hỗ trợ nghề nghiệp. Các chuyên viên tâm lý được cấp phép có thể hỗ trợ những người đang trải qua căng thẳng tăng cao hoặc kéo dài trong dịp lễ, bằng cách cung cấp các biện pháp can thiệp quản lý căng thẳng như kỹ thuật chánh niệm, hướng dẫn thiết lập ranh giới lành mạnh, và các chiến lược duy trì thói quen hỗ trợ sức khỏe tinh thần (chẳng hạn như tập thể dục đều đặn). Chuyên viên tâm lý cũng có thể hỗ trợ giải quyết lo âu gia tăng liên quan đến các buổi tiệc tất niên nơi công sở thông qua liệu pháp hành vi nhận thức (Aldao, 2019). Làm việc với một chuyên viên tâm lý có chứng chỉ có thể giúp thân chủ nhận được hỗ trợ có hệ thống và những thông tin có chiều sâu hơn, từ đó quản lý căng thẳng hiệu quả hơn và duy trì sự cân bằng trong dịp lễ.

Khám phá các lựa chọn tại nơi làm việc

Căng thẳng gia tăng trong dịp lễ có thể khiến những thân chủ đang làm việc trong môi trường không lý tưởng cảm thấy bất mãn sâu sắc hơn. Đây có thể là thời điểm then chốt để họ xem xét lại các cơ hội nghề nghiệp. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ quá trình suy ngẫm này bằng cách giúp thân chủ đánh giá vai trò hiện tại, xác định hệ giá trị cá nhân và khám phá những lựa chọn thay thế. Việc lồng ghép hoạt động khám phá giá trị vào quy trình này sẽ giúp thân chủ có thêm sự rõ ràng về điều gì thực sự quan trọng với họ, từ đó định hướng cho quá trình ra quyết định và lựa chọn nghề nghiệp. Theo Hayes và cộng sự (2005), việc làm rõ các giá trị cá nhân là một yếu tố then chốt trong Liệu pháp Chấp nhận và Cam kết (Acceptance and Commitment Therapy – ACT), giúp cá nhân điều chỉnh hành động sao cho phù hợp với giá trị cốt lõi nhằm nâng cao cảm giác viên mãn và sự bền bỉ trong sự nghiệp.

Ví dụ, chuyên viên hướng nghiệp có thể hướng dẫn thân chủ thực hiện bài tập xác định giá trị bằng cách gợi mở các hoạt động phản tư, như liệt kê năm giá trị quan trọng nhất liên quan đến công việc, thảo luận cách những giá trị này đang thể hiện trong vai trò hiện tại, và khám phá những con đường nghề nghiệp phù hợp hơn với hệ giá trị đó. Thông qua việc tích hợp hoạt động làm rõ giá trị vào thực hành, chuyên viên hướng nghiệp có thể giúp thân chủ đưa ra những quyết định nghề nghiệp sáng suốt và ý nghĩa, từ đó, đạt được sự hài lòng cao hơn và phù hợp hơn với khát vọng cá nhân lẫn nghề nghiệp. 

Hỗ trợ toàn diện

Mùa lễ có thể làm gia tăng mức độ căng thẳng đối với nhiều cá nhân, đặc biệt là những người đang đối mặt với thách thức tại nơi làm việc. Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyên viên hướng nghiệp cần cung cấp sự hỗ trợ toàn diện cho thân chủ. Bằng cách tạo dựng một không gian an toàn để thân chủ bày tỏ mối quan tâm, sử dụng hệ thống WDEP để thiết lập mục tiêu, và khuyến khích hợp tác với các chuyên viên tham vấn tâm lý khi cần thiết, chuyên viên hướng nghiệp có thể giúp thân chủ ứng phó hiệu quả với các yếu tố gây căng thẳng. Phương pháp tiếp cận này giúp thân chủ khám phá giá trị cá nhân và đưa ra các quyết định nghề nghiệp sáng suốt, qua đó tăng cường khả năng phục hồi và giữ vững sức khỏe tinh thần trong giai đoạn đầy thử thách này.

Tham khảo 

Aldao, A. (2015). Managing the stress around the office party: Five tips for making the best out of them. Psychology Today. https://www.psychologytoday.com/us/blog/sweet-emotion/201911/managing-the-stress-around-the-office-party 

American Psychological Association. (2023). Even a joyous holiday season can cause stress for most Americans. https://www.apa.org/news/press/releases/2023/11/holiday-season-stress 

Hayes, S. C., Luoma, J. B., Bond, F. W., Masuda, A., & Lillis, J. (2005). Acceptance and commitment therapy: Model, processes and outcomes. Behaviour Research and Therapy, 44(1), 1-25. https://doi.org/10.1016/j.brat.2005.06.006 

Salemi, V. (2024). Holiday work-life balance poll 2024. Monster. https://www.monster.com/career-advice/job-search/news-and-insights/holiday-work-life-balance-poll-2024 

Smith, K. J., & Tischler, R. J. (2015). Keeping the company holiday party holly and jolly for all. Employment Relations Today, 42(3),79–85. 

Wubbolding, R. E. (2002). Reality therapy: A new approach to personal growth. Routledge.

 

Thông tin tác giả

Regina Gavin Williams, Tiến sĩ, LCMHC (Bắc Carolina), QS, NCC, hiện là Phó Giáo sư ngành Đào tạo Tư vấn viên và Giám đốc Chương trình Tham vấn Hướng nghiệp tại Khoa Tư vấn và Giáo dục Đại học, Đại học North Carolina Central tại Durham, Bắc Carolina. Bà cũng là chuyên gia tư vấn sức khỏe tâm thần lâm sàng có giấy phép hành nghề (tại Bắc Carolina), hiện đang làm việc tại phòng khám tư nhân. Nghiên cứu của bà tập trung vào mức độ sẵn sàng học tập và nghề nghiệp, khả năng tự lập của người trưởng thành và sức khỏe tâm thần/phúc lợi của thanh thiếu niên rời khỏi hệ thống chăm sóc thay thế. Hướng nghiên cứu phụ của bà liên quan đến giao điểm giữa phát triển nghề nghiệp và sự đa dạng. Các lĩnh vực giảng dạy bà quan tâm bao gồm tham vấn hướng nghiệp, các vấn đề văn hóa và giới trong tư vấn, và giám sát thực tập tư vấn. Hiện tại, bà giữ vai trò Trưởng Ban Tài trợ Thực hành Tốt nhất trong Ban Điều hành của Hiệp hội Phát triển Nghề nghiệp Bắc Carolina. Bà có thể được liên hệ qua email: rwill233@nccu.edu.

Jennifer Barrow, Tiến sĩ, LCMHCS, là Giám sát viên Tư vấn Sức khỏe Tâm thần Lâm sàng có giấy phép hành nghề, đồng thời là một chuyên viên tham vấn học đường giàu kinh nghiệm. Tiến sĩ Barrow hiện là Phó Giáo sư tại Khoa Tư vấn và Giáo dục Đại học, Đại học North Carolina Central, nơi bà phụ trách Chương trình Tư vấn học đường và Đánh giá. Bà có thể được liên hệ qua email: jbarrow4@nccu.edu.

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập:  Yến Nhi

Nguồn bài viết: Link

Photo by Standsome Worklifestyle on Unsplash

Bài viết Chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ vượt qua căng thẳng trong kỳ nghỉ và công việc đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Mẹo Tăng Lợi Nhuận Khi Hành Nghề Độc Lập https://huongnghiepsongan.com/meo-tang-loi-nhuan-khi-hanh-nghe-doc-lap/ Thu, 19 Feb 2026 02:03:48 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30137 Tác giả: Karen Chopra Các chuyên viên hướng nghiệp độc lập kiếm tiền bằng cách bán thời gian của họ. Khi một chuyên viên độc lập gặp thân chủ hoặc cung cấp khóa đào tạo, họ sẽ được trả công. Do đó, một người hành nghề độc lập thành công cần tính lũy càng nhiều ...

Bài viết Mẹo Tăng Lợi Nhuận Khi Hành Nghề Độc Lập đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Karen Chopra

Các chuyên viên hướng nghiệp độc lập kiếm tiền bằng cách bán thời gian của họ. Khi một chuyên viên độc lập gặp thân chủ hoặc cung cấp khóa đào tạo, họ sẽ được trả công. Do đó, một người hành nghề độc lập thành công cần tính lũy càng nhiều giờ làm việc với thân chủ càng tốt. Nhiều chuyên viên độc lập, dù mang lại giá trị lớn cho khách hàng, vẫn chưa được trả công xứng đáng. Việc thiết lập các chính sách cơ bản tại văn phòng sẽ giúp đảm bảo rằng họ được chi trả hợp lý cho công việc của mình.

Vậy phải chăng điều này có nghĩa là việc hành nghề độc lập phải yêu cầu quẹt thẻ tín dụng trước khi soạn email, hoặc phải tính phí thân chủ cho từng phút đồng hồ làm việc cùng họ? Không phải vậy. Tuy nhiên, việc xây dựng một bộ quy định chính sách chặt chẽ có thể giúp chuyên viên xác định ranh giới về thời gian của họ và duy trì nguồn thu ổn định. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người hành nghề độc lập, bởi các chính sách rõ ràng sẽ giúp họ đưa ra quyết định về cách sử dụng thời gian, đồng thời vẫn giữ cho việc hành nghề hoạt động có lãi.

Chính sách hủy hẹn hiệu quả

Những lần hủy hẹn vào phút chót có thể gây xáo trộn nghiêm trọng đến dòng tiền thu nhập. Một chính sách hủy hẹn rõ ràng, dễ thực thi có thể giúp ngăn ngừa tổn thất thu nhập. Yêu cầu thông báo hủy hẹn trước ít nhất 24 giờ là mức tối thiểu. Thời gian thông báo trước 48 hoặc thậm chí 72 giờ sẽ giúp chuyên viên có đủ thời gian để lấp đầy chỗ trống cho buổi hẹn đó. Nếu thân chủ hủy sau thời điểm cho phép, chuyên viên hướng nghiệp nên thu đủ phí cho buổi hẹn bị hủy trễ này.

Chính sách hủy hẹn nên được nêu rõ ràng trong bản cam kết đồng thuận và chuyên viên hướng nghiệp cũng cần giải thích trực tiếp chính sách này với thân chủ trong buổi gặp đầu tiên. Là những người làm trong ngành giúp đỡ, các chuyên viên có thể tạo ra những ngoại lệ giới hạn đối với chính sách hủy hẹn nhằm hỗ trợ thân chủ trong thời điểm khủng hoảng. Những trường hợp ngoại lệ có thể bao gồm việc miễn phí hủy hẹn trong các tình huống khẩn cấp, ví dụ như khi thân chủ hoặc thành viên trong gia đình cần gọi xe cấp cứu hoặc nhập viện. Khi có một chính sách rõ ràng được áp dụng, chuyên viên hướng nghiệp sẽ ít có nguy cơ bị mất thu nhập do những lần hủy hẹn vào phút cuối.

Công Việc Ngoài Giờ Hẹn Với Thân Chủ

Hỗ trợ miễn phí cho thân chủ sau buổi hẹn hoặc giữa các buổi làm việc có thể không được xem là vấn đề cho đến khi ta tính toán kỹ. Với mức phí 200 đô la mỗi giờ, chỉ cần dành 15 phút làm việc sau phiên cho 10 thân chủ mỗi tuần sẽ khiến bạn mất 500 đôla thu nhập, tương đương 2 tiếng rưỡi làm việc với thân chủ. Người hành nghề nên xây dựng một hệ thống để xử lý hầu hết các công việc theo dõi (follow-up) trong chính phiên làm việc đã được lên lịch với khách. Ghi chú về các việc cần theo dõi như tài liệu, tài nguyên hoặc các chủ đề đã trao đổi trong phiên nên được tổng hợp thành một tài liệu có thể photo và đưa cho thân chủ vào cuối buổi hoặc gửi qua email ngay sau khi kết thúc phiên. Điều này giúp giảm đáng kể khối lượng công việc cần làm sau phiên. Các công cụ AI ghi âm và chép lời mới hiện nay cũng có thể giúp cung cấp cho khách một bản ghi lại buổi làm việc mà không cần người hành nghề phải tốn thêm thời gian để soạn thảo lại. Mục tiêu là không còn việc gì phải làm sau khi buổi làm việc kết thúc.

Thời gian gọi điện hoặc gửi email ngoài giờ tư vấn thường bị bỏ qua. Phần lớn các chuyên viên không thu phí cho những cuộc gọi hoặc email ngắn. Tuy nhiên, những cuộc gọi kéo dài hơn 10 đến 15 phút, hoặc những email đòi hỏi phản hồi dài hơn một hai câu, thì nên có mức phí tương ứng.

Việc xây dựng chính sách cho các cuộc gọi và email, và nêu rõ điều này trong bản đồng thuận thông tin sẽ giúp các chuyên viên hướng nghiệp không mất hàng giờ làm việc không lương cho những cuộc gọi hay email lẽ ra nên được thực hiện trong phiên làm việc chính thức. Bên cạnh chính sách rõ ràng, chuyên viên hướng nghiệp còn có thể tận dụng công cụ công nghệ như phần mềm đặt lịch hẹn, giúp thân chủ biết rõ chi phí cho thời gian mà họ yêu cầu. Việc tự động hóa khâu thanh toán cho các buổi hẹn và cuộc gọi cũng giúp giảm thiểu thời gian phát sinh cho các công việc ngoài giờ tư vấn.

Các cuộc gọi tiếp nhận kéo dài không hồi kết cũng là nguyên nhân gây thất thoát thu nhập. Thân chủ nên được tạo điều kiện để trao đổi ngắn gọn với chuyên viên hướng nghiệp trước khi quyết định tham gia phiên tư vấn có phí. Các cuộc gọi giới thiệu miễn phí nên giới hạn trong khoảng 15–20 phút. Việc lên lịch các cuộc gọi này theo từng cụm thời gian hoặc ngay trước một cam kết khác sẽ giúp người hành nghề tuân thủ đúng giới hạn thời gian đã đề ra.

Chính sách hỗ trợ miễn phí 

Các chuyên viên hướng nghiệp thường được yêu cầu cung cấp dịch vụ miễn phí, ví dụ như gặp thân chủ mà không thu phí, tham gia đánh giá hồ sơ xin việc miễn phí, hoặc dẫn dắt các buổi hội thảo và webinar miễn phí. Việc xây dựng chính sách rõ ràng về các loại dịch vụ sẽ được cung cấp theo hình thức miễn phí giúp quá trình này trở nên minh bạch và có chọn lọc hơn. Chẳng hạn, một trường khai phóng nhỏ có thể đủ điều kiện để nhận được hội thảo đàm phán lương miễn phí, nhưng một chương trình MBA được tài trợ tốt thì nên chi trả cho hoạt động đào tạo sinh viên của họ. Hãy đặt ra giới hạn rõ ràng về số buổi miễn phí được cung cấp khi hành nghề. Khi đã đạt giới hạn, bạn có thể thông báo cho khách rằng tất cả các suất tư vấn miễn phí hiện đã kín lịch.

Chỉ Làm Việc Trong Giờ Hành Chính

Cuối cùng, nhiều chuyên viên hướng nghiệp đã làm giảm thu nhập theo giờ của mình bằng cách làm việc vào ban đêm, cuối tuần và ngày lễ. Ngay cả khi làm việc độc lập, thời gian làm việc hàng ngày và hàng tuần vẫn cần được xác định rõ ràng. Khi ngày/tuần làm việc kết thúc, công việc nên dừng lại cho đến ngày làm việc tiếp theo. Việc để công việc kéo dài để lấp đầy khoảng thời gian trống sẽ khiến mức thu nhập theo giờ bị giảm xuống. Việc tự động hóa email có thể giúp thiết lập ranh giới cho thời gian cuối tuần và nghỉ phép.

Bằng cách thiết lập các chính sách rõ ràng, dễ truyền đạt về việc hủy hẹn muộn, làm việc ngoài phiên và công việc miễn phí, các chuyên viên hướng nghiệp có thể thu hồi lại phần thu nhập bị mất. Với mức phí 200 đô la mỗi giờ, nếu tiết kiệm lại được 30 phút mỗi tuần thì sẽ mang lại thêm 5.200 đô la thu nhập mỗi năm. Việc giảm thiểu thời gian làm việc không được trả công không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn nâng cao mức độ hài lòng trong công việc và giảm nguy cơ kiệt sức nghề nghiệp.

 

Thông tin tác giả

Karen James Chopra, LPC, CCC, NCC, đã hành nghề tư vấn độc lập hơn 25 năm. Các lĩnh vực chuyên môn của bà bao gồm: định hướng nghề nghiệp rõ ràng, đàm phán lương và tư vấn vận hành phòng khám tư nhân. Bà là người sáng lập chứng chỉ Chuyên gia Đàm phán Lương Chuyên nghiệp (Certified Salary Negotiation Specialist – CSNS), đồng thời là tác giả của cuốn sách “Coaching Career Clients Through Salary and Other Workplace Negotiations” (tạm dịch: Khai vấn nghề nghiệp cho thân chủ qua đàm phán lương và các vấn đề tại nơi làm việc). Bạn có thể liên hệ với bà qua email Karen@ChopraCareers.com hoặc truy cập trang web: https://chopracareers.com/

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập: Hồ Lan

Nguồn bài viết: Link

Photo by Jakub Zerdzicki

Bài viết Mẹo Tăng Lợi Nhuận Khi Hành Nghề Độc Lập đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Đón Nhận Việc Nghỉ Hưu Với Tâm Thế Tích Cực https://huongnghiepsongan.com/don-nhan-viec-nghi-huu-voi-tam-the-tich-cuc/ Mon, 02 Feb 2026 07:40:29 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30101 Tác giả: Ron Elsdon Nghỉ hưu thực sự có ý nghĩa gì? Phải chăng đó là sự “rút lui” như định nghĩa trong từ điển Merriam-Webster? Hay điều đó gợi lên trong bạn những từ như thư giãn, hạnh phúc, du lịch, gia đình, niềm vui, thành công, tự do, tài chính và viên mãn, ...

Bài viết Đón Nhận Việc Nghỉ Hưu Với Tâm Thế Tích Cực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Ron Elsdon

Nghỉ hưu thực sự có ý nghĩa gì? Phải chăng đó là sự “rút lui” như định nghĩa trong từ điển Merriam-Webster? Hay điều đó gợi lên trong bạn những từ như thư giãn, hạnh phúc, du lịch, gia đình, niềm vui, thành công, tự do, tài chính và viên mãn, như cách mà trường Đại học MIT đã chỉ ra khi khảo sát người dân Mỹ về “cuộc sống sau sự nghiệp” (Intentional Wealth Management, 2019). Một số người có thể cảm thấy hào hứng, trong khi những người khác lại ngạc nhiên khi nhận ra cảm xúc lẫn lộn của mình. Cách đây khoảng mười năm, bản thân tôi cũng từng cảm thấy sự mâu thuẫn đó xuyên suốt ba năm khi đang chuyển dần sang giai đoạn nghỉ hưu.

Bài viết này giúp khám phá cách chúng ta hoàn toàn có thể đón nhận nghỉ hưu với tinh thần chủ động khám phá và phát triển thay vì để sự hoang mang chi phối. Điều này quan trọng với không chỉ các chuyên viên hướng nghiệp, các thân chủ mà còn với cả cộng đồng. Mặc dù độ tuổi nghỉ hưu trung bình ở Hoa Kỳ thay đổi tùy theo tiểu bang, giới tính và nghề nghiệp, hầu hết mọi người nghỉ hưu ở độ tuổi 60 (Guardian, 2025; Warren, 2024). Các dự báo cho thấy số lượng người Mỹ từ 65 tuổi trở lên sẽ tăng từ 61 triệu người vào năm 2024 (Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, 2025) lên 82 triệu người vào năm 2050 (Tổ chức tham chiếu dân số, 2024). Có đến 33 quốc gia sở hữu tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên cao hơn Hoa Kỳ (Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, 2023), vì vậy nghỉ hưu là một vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay và trong nhiều năm tới.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Nghỉ Hưu

Nhiều yếu tố tác động đến việc nghỉ hưu, bao gồm:

  • Tài chính: Các kết quả nghiên cứu hiện đang trái ngược nhau. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy hai phần ba thế hệ “Baby Boomers” chưa chuẩn bị sẵn sàng về tài chính, mặc dù 30,4 triệu người Mỹ sẽ bước sang tuổi 65 trong giai đoạn 2024-2030 (Alliance for Lifetime Income, 2024). Tuy nhiên, một nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng hai phần ba người lao động Mỹ cảm thấy tự tin vào khả năng sống thoải mái trong suốt quãng thời gian nghỉ hưu (Viện Nghiên cứu Quyền lợi Nhân viên, 2025).
  • Sức khỏe: Tình trạng sức khỏe có thể hạn chế các lựa chọn và thay đổi theo thời gian cùng với những trải nghiệm trong giai đoạn nghỉ hưu.
  • Mức độ kiểm soát: Việc nghỉ hưu là tự nguyện hay bị ép buộc chẳng hạn do tái cơ cấu tổ chức (Hartman, 2025), sẽ ảnh hưởng nhiều đến góc nhìn của chúng ta về giai đoạn này 
  • Trách nhiệm gia đình: Trách nhiệm chăm sóc gia đình có thể ảnh hưởng đến quỹ thời gian cá nhân và nơi chúng ta sinh sống sau nghỉ hưu.

Với sự lưu ý về những yếu tố này, phần tiếp theo của bài viết sẽ khám phá những gì sẽ hiện diện trong cuộc sống của một người nghỉ hưu.

Xây dựng “Danh mục Cơ hội” khi nghỉ hưu

Sự khác biệt căn bản của nghỉ hưu so với công việc truyền thống – nơi hiệu suất công việc được đánh giá dựa trên mục tiêu của tổ chức. Đối với người nghỉ hưu, quá trình này đòi hỏi khả năng tự định hướng cá nhân và tự đánh giá mức độ đáp ứng các nhu cầu nội tại, xây dựng các mối quan hệ có ý nghĩa, và đóng góp cho cộng đồng. Con đường nghỉ hưu giống như một lộ trình phi truyền thống, mang tinh thần khởi nghiệp (Elsdon, 2014), với một danh mục các cơ hội không ngừng phát triển. Nghỉ hưu có thể diễn ra đột ngột, hoặc từ từ thông qua công việc bán thời gian hay tự doanh. Điều này ảnh hưởng đến cả trải nghiệm cảm xúc lẫn thực tế của việc nghỉ hưu.

Các thành phần tiềm năng của một danh mục nghỉ hưu bao gồm:

  • Phát triển cá nhân và sức khỏe
    • Rèn luyện thể chất: Với một số người, rèn luyện có thể là đến phòng tập, trong khi người khác chọn đi bộ hoặc các bài tập kết hợp thân–tâm (ví dụ như thái cực quyền), một mình hoặc cùng bạn bè. Bản thân tôi thường đi bộ từ ba đến bốn dặm mỗi sáng trước bữa ăn, vừa đi vừa nghe sách nói. Đó là một cách tuyệt vời và bình yên để bắt đầu ngày mới.
  • Kích thích trí tuệ
    • Nghỉ hưu là cơ hội để khám phá những lĩnh vực mà trước đây ta ít có thời gian theo đuổi. Điều này có thể bao gồm tìm hiểu các lĩnh vực học tập mới, phát triển kỹ năng mới, hoặc áp dụng các kỹ năng sẵn có theo những cách mới. Đối với tôi, điều này bao gồm:
      • Đọc sách: ứng dụng Libby miễn phí thông qua thư viện địa phương—là một món quà vô giá. Gần đây tôi đã khám phá một cuốn tiểu sử xuất sắc (Caro, 1974), một tác phẩm tuyệt tác về việc nuôi dưỡng một con thỏ rừng (Dalton, 2025), và một loạt truyện trinh thám hấp dẫn với nhân vật chính là một nhà trị liệu tâm lý (Goodreads, n.d.).
      • Học piano thông qua chương trình trực tuyến Piano Marvel. Dù chương trình rất tốt, tôi thì lại không học được tốt lắm.
      • Tham gia các khóa học về âm nhạc, nghệ thuật, văn học, tôn giáo, lịch sử và triết học thông qua The Great Courses.
      • Viết báo thỉnh thoảng.
  • Gắn kết cộng đồng
    • Tham gia tình nguyện là một cách cống hiến đầy ý nghĩa và đồng thời cho phép mỗi người có thể sử dụng những kỹ năng yêu thích. Các chuyên viên hướng nghiệp dùng kỹ năng tư vấn để hỗ trợ thân chủ nhận diện các cơ hội phù hợp và áp dụng vào chính cuộc sống của họ. Việc tham gia tình nguyện trong một tổ chức có mục tiêu rõ ràng và cần đến sự đóng góp của bạn (Elsdon, 2018) không chỉ mang lại nhiều ý nghĩa cho bản thân mà còn hỗ trợ tích cực cho quá trình nghỉ hưu. Ví dụ, hiện nay tôi tình nguyện làm gia sư trong một chương trình xóa mù chữ cho người lớn tại thư viện địa phương của chúng tôi (Thư viện Contra Costa County).
  • Gắn kết gia đình
    • Nghỉ hưu có thể mang lại món quà quý giá là nhiều thời gian hơn bên gia đình. Vợ chồng tôi đã có khoảng thời gian thật ý nghĩa khi được chăm sóc các cháu lúc chúng còn nhỏ, và giờ đây chúng tôi tận hưởng những kỳ nghỉ gia đình cũng như cùng nhau tham dự các sự kiện của gia đình như lễ tốt nghiệp.
  • Du lịch
    • Nghỉ hưu có thể là thời gian lý tưởng để khám phá các điểm đến du lịch nếu nguồn lực cho phép. Trước đại dịch COVID-19, chúng tôi đã đến thăm bốn khu vực tuyệt đẹp ở Hoa Kỳ và Canada với Road Scholar.
  • Vận động xã hội
    • Các chuyên viên hướng nghiệp có thể sử dụng kỹ năng để hỗ trợ thân chủ tham gia tích cực vào những lĩnh vực họ quan tâm, hoặc để họ lựa chọn các vấn đề xã hội mà họ muốn dấn thân. Trong bối cảnh các giá trị và bản sắc của đất nước đang đối mặt với nhiều thách thức, việc tham gia hoạt động chính trị là điều hết sức quan trọng. Cá nhân tôi tham gia các cuộc biểu tình ôn hòa và ủng hộ các mục tiêu công bằng xã hội.
  • Gắn kết tâm linh 
    • Nghỉ hưu thường là thời gian để chiêm nghiệm và đánh giá lại mục đích sống. Việc tham gia vào các cộng đồng thực hành tâm linh tiến bộ, coi trọng sự hòa nhập, chẳng hạn như thực hiện các cuộc phỏng vấn về lịch sử, xây dựng các kỹ năng phát triển nghề nghiệp, đã giúp tôi đào sâu và làm phong phú thêm khía cạnh tinh thần này.
  • Hoạt động thực tiễn
    Các hoạt động như các dự án trong gia đình, làm thủ công và các sở thích (như nhiếp ảnh, làm vườn và nấu ăn), hoặc các cuộc hẹn chăm sóc sức khỏe khi cần. 

Các công cụ cung cấp thông tin định hướng nghề nghiệp cũng có thể hỗ trợ hiệu quả trong việc lựa chọn một danh mục nghỉ hưu do cá nhân tự định hướng (Elsdon, 2014). Ví dụ, Bánh xe Cuộc đời (Wheel of Life), giúp cá nhân tự đánh giá mức độ hài lòng và mức độ quan trọng của từng lĩnh vực trong cuộc sống. Công cụ trắc nghiệm tính cách MBTI (Myers–Briggs Type Indicator – Briggs Myers, 2015) cũng có thể được chuyên viên và thân chủ khám phá.Trong bối cảnh nghỉ hưu, những người có xu hướng hướng ngoại (E) theo MBTI có thể tìm kiếm sự tương tác với người khác, trong khi những người hướng nội (I) có thể thích các hoạt động một mình. Những người thiên về cảm giác (S) có thể tìm đến các hoạt động thực tiễn, còn những người thiên về trực giác (N) có thể ưa thích các hoạt động mang tính suy ngẫm. Những người có xu hướng nguyên tắc (J) coi trọng một lịch trình rõ ràng, trong khi những người có xu hướng linh hoạt (P) có thể coi trọng sự tự do, linh hoạt trong nhịp sống hàng ngày. Các quyết định khách quan về con đường phía trước có thể phù hợp với những người thiên về lý trí (T), trong khi các quyết định mang tính chủ quan có thể hấp dẫn những người thiên về cảm xúc (F).

Với một số người, nghỉ hưu là sự hiện diện đầy đủ trong từng khoảnh khắc. Với người khác, đó là việc tạo ra một không gian ý nghĩa – nơi “được là chính mình” quan trọng hơn “phải làm điều gì đó”.

Thách Thức và Niềm Vui Của Nghỉ Hưu

Những thách thức mà người nghỉ hưu có thể gặp phải bao gồm:

  • Thích nghi với việc dành nhiều thời gian hơn trong mối quan hệ với vợ/chồng hoặc bạn đời, người có thể đã nghỉ hưu hoặc chưa. Ví dụ, với mức độ thành công khác nhau, tôi cố gắng không xâm phạm không gian và thời gian của vợ tôi, vốn đã được hình thành qua nhiều năm khi tôi vẫn còn làm việc toàn thời gian.
  • Thích nghi với những cách quản lý tài chính mới, chẳng hạn như sự thay đổi về nguồn thu nhập và vai trò của các khoản đầu tư.
  • Đôi khi một số người có thể cảm thấy mình trở nên “vô hình”. Với vai trò là chuyên viên hướng nghiệp, chúng ta có thể giúp thân chủ vượt qua những cảm xúc này.

Các cách làm phong phú thêm niềm vui cho người về hưu bao gồm:

  • Sống một cuộc sống tự tại, dựa trên các giá trị cá nhân.
  • Học hỏi và phát triển.
  • Cống hiến cho cộng đồng.
  • Tận hưởng thời gian bên gia đình.

Niềm vui của nghỉ hưu có thể vượt xa những thử thách. Điều này đã đúng với tôi. Mong rằng điều đó cũng sẽ đúng với bạn và các thân chủ của bạn.

 

Tham khảo

Alliance for Lifetime Income. (2024). Two-thirds of peak baby boomers are not financially prepared for retirement. https://www.prnewswire.com/news-releases/two-thirds-of-peak-baby-boomers-are-not-financially-prepared-for-retirement-302120313.html 

Briggs Myers, I. (2015). Introduction to myers-briggs type, seventh edition. CPP, Inc. (now The Myers-Briggs Company).

Caro, R. (1974). The power broker. Knopf.

Contra Costa County Library. Project second chance. https://ccclib.org/psc/ 

Dalton, C. (2025). Raising hare: A memoir. Pantheon.

Elsdon, R. (2018). Becoming a volunteer. NCDA Career Convergence. https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/159209/_PARENT/CC_layout_details/false 

Elsdon, R. (2014). How to build a nontraditional career path: Embracing economic disruption. Praeger.

Employee Benefit Research Institute. (2025). Retirement confidence survey. https://www.ebri.org/retirement/retirement-confidence-survey 

Goodreads (n.d.) Frieda Klein series. https://www.goodreads.com/series/67491-frieda-klein 

Guardian. (2025). The average retirement age in the US. https://www.guardianlife.com/retirement/average-age 

Hartman, R. (2025). What is the average retirement age in the U.S.? https://money.usnews.com/money/retirement/aging/articles/what-is-the-average-retirement-age 

Intentional Wealth Management. (2019). Words used to describe retirement say a lot. https://www.iwmfinancial.com/blog/words-used-to-describe-retirement-say-a-lo

Population Reference Bureau. (2024). Fact sheet: Aging in the United States https://www.prb.org/resources/fact-sheet-aging-in-the-united-states/ 

United States Census Bureau. (2025). Older adults outnumber children in 11 states and nearly half of U.S. Counties. https://www.census.gov/newsroom/press-releases/2025/older-adults-outnumber-children.html 

United States Census Bureau. (2023). U.S. Older population grew from 2010 to 2020 at fastest rate since 1880 to 1890. https://www.census.gov/library/stories/2023/05/2020-census-united-states-older-population-grew.html 

Warren, K. (2024). What’s the average retirement age? Factors, trends, and variations. https://www.investopedia.com/average-retirement-age-8602909 

Thông tin tác giả

Ron Elsdon là một tác giả và diễn giả đã về hưu, đồng thời là người sáng lập các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát triển nghề nghiệp và lực lượng lao động. Các tác phẩm đã xuất bản của ông bao gồm: How to Build a Nontraditional Career Path: Embracing Economic Disruption (Praeger, 2014); biên tập viên cho cuốn Business Behaving Well: Social Responsibility, from Learning to Doing (Potomac Books, 2013); biên tập viên cho cuốn Building Workforce Strength: Creating Value through Workforce and Career Development (Praeger, 2010); và tác giả cuốn Affiliation in the Workplace: Value Creation in the New Organization (Praeger, 2003). Ông có bằng tiến sĩ kỹ thuật hóa học tại Đại học Cambridge, bằng thạc sĩ về phát triển nghề nghiệp tại Đại học John F. Kennedy, và bằng cử nhân kỹ thuật hóa học tại Đại học Leeds. Liên hệ với Ron qua email: ronelsdon@gmail.com. Trang web cá nhân của ông là www.elsdon.com

Người dịch: Mai Le

Biên tập: Cẩm Thanh

Nguồn bài viết: Link

Photo by Centre for Ageing Better on Unsplash

Bài viết Đón Nhận Việc Nghỉ Hưu Với Tâm Thế Tích Cực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Thực tế tại nơi làm việc của người bị rối loạn tăng động, giảm chú ý (ADHD): Trải nghiệm hàng ngày, Thách thức và Giải pháp https://huongnghiepsongan.com/thuc-te-tai-noi-lam-viec-cua-nguoi-bi-roi-loan-tang-dong-giam-chu-y-adhd-trai-nghiem-hang-ngay-thach-thuc-va-giai-phap/ Mon, 12 Jan 2026 00:57:19 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=30000 Tác giả: Danyelle Spohn *Lưu ý: Ở Việt Nam, chẩn đoán ADHD ở người lớn không phổ biến, nhiều người không biết hoặc che giấu. Do đó, chuyên viên hãy đọc tài liệu này để tham khảo và nên xem đây như một trong các nguồn kiến thức nền, dựa trên đó để tìm hiểu ...

Bài viết Thực tế tại nơi làm việc của người bị rối loạn tăng động, giảm chú ý (ADHD): Trải nghiệm hàng ngày, Thách thức và Giải pháp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Danyelle Spohn

*Lưu ý: Ở Việt Nam, chẩn đoán ADHD ở người lớn không phổ biến, nhiều người không biết hoặc che giấu. Do đó, chuyên viên hãy đọc tài liệu này để tham khảo và nên xem đây như một trong các nguồn kiến thức nền, dựa trên đó để tìm hiểu thêm về chủ đề này từ các nguồn khác.  

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) là một chứng rối loạn phát triển thần kinh đặc trưng với các triệu chứng như khó khăn trong việc tập trung, giảm chú ý, được biểu hiện ở nhiều bối cảnh khác nhau và làm suy giảm chức năng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống (Faraone và cộng sự, 2021). Vì chức năng làm việc là một phần quan trọng trong cuộc sống của người trưởng thành, nên nơi làm việc thường là một môi trường đầy thách thức đối với người bị ADHD. Theo ước tính, ADHD chiếm khoảng 3,5% lực lượng lao động toàn cầu (Lauder và cộng sự, 2022) và gây ra các khó khăn tại nơi làm việc (De Graaf và cộng sự, 2008). Thêm vào đó, Xu (2018) đã báo cáo về sự gia tăng chẩn đoán ADHD trên toàn cầu, với tỷ lệ mắc tăng 6–10% ở trẻ em và thanh thiếu niên. Tại Hoa Kỳ, số lượng người đi làm mắc ADHD được dự đoán ​​sẽ tăng tỷ lệ thuận với số triệu chứng ADHD được nhận diện ở người trưởng thành (Chung và cộng sự, 2019).

Các triệu chứng của ADHD có thể làm giảm sút hiệu suất công việc, cản trở tốc độ phát triển sự nghiệp và gây mất ổn định tài chính, dẫn đến đánh giá hiệu suất tiêu cực, mất ổn định công việc hoặc mất việc (Fuermaier và cộng sự, 2021). Với tỷ lệ chẩn đoán ở người trưởng thành ngày càng tăng, Pinho & Coutinho (2024) cho rằng việc xem xét trải nghiệm tại nơi làm việc và tìm ra các giải pháp hiệu quả là rất quan trọng. Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh điều này bởi vì những khó khăn trong nghề nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự độc lập tài chính, chất lượng cuộc sống và sức khỏe tinh thần, đồng thời định hình cách người bị ADHD được nhìn nhận và hỗ trợ tại môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Thách thức tại nơi làm việc

Người trưởng thành bị ADHD gặp phải nhiều trở ngại tại nơi làm việc. Nghiên cứu chỉ ra rằng họ thường gặp khó khăn trong việc sắp xếp công việc, quản lý thời gian và hoàn thành dự án (Henning và cộng sự, 2024). Những khó khăn này góp phần dẫn đến việc đi làm muộn, công việc bất ổn định, hiệu suất làm việc thấp và nguy cơ chấn thương tại nơi làm việc cao hơn (Pinho & Coutinho, 2024). Các hệ thống tại nơi làm việc, chẳng hạn như lịch trình cứng nhắc, thời hạn không linh hoạt hoặc thiếu hỗ trợ có cấu trúc thường không đáp ứng được nhu cầu của nhân viên bị ADHD (Adamou và cộng sự, 2013). Nếu không có sự hỗ trợ phù hợp, những thách thức liên quan đến ADHD có thể dẫn đến đánh giá công việc tiêu cực, suy giảm sức khỏe tinh thần và cản trở sự thăng tiến trong sự nghiệp.

Trải nghiệm của người bị ADHD tại nơi làm việc

Tại nơi làm việc, những người mắc ADHD thường cảm thấy quá tải và không thể đáp ứng được kỳ vọng công việc. Pinho & Coutinho (2024) nhận thấy rằng người trưởng thành mắc ADHD thường đi làm muộn, không an tâm về công việc, hiệu suất kém, gia tăng chấn thương tại nơi làm việc, tỷ lệ tai nạn lao động cao hơn, dễ mắc các rối loạn khác và gặp khó khăn về tài chính. Những phát hiện này phù hợp với các nghiên cứu khác nhấn mạnh tác động của các triệu chứng ADHD đến hoạt động tại nơi làm việc (Henning và cộng sự, 2024). Những thách thức này càng trầm trọng hơn do sự kỳ thị, thiếu sự hỗ trợ từ cơ cấu tổ chức hoặc nơi làm việc. Adamou và cộng sự (2013) đã thành lập một ủy ban đồng thuận quốc tế và kết luận rằng các cân nhắc về sức khỏe nghề nghiệp cho người trưởng thành mắc ADHD thường không được quan tâm trong chính sách và thực hành tại nơi làm việc. Ngoài ra, các tác giả cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc hợp tác liên ngành. Họ cho rằng việc tăng cường hợp tác giữa các chuyên gia y tế, người sử dụng lao động và các chuyên viên hướng nghiệp có thể đảm bảo rằng những suy giảm nghề nghiệp liên quan đến ADHD được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, nhiều tổ chức vẫn thiếu đào tạo, kinh phí hoặc chương trình hỗ trợ đầy đủ cho nhân viên mắc ADHD (Adamou và cộng sự, 2013).

Các giải pháp đã được thực chứng

Các chuyên viên hướng nghiệp và nhà tuyển dụng có thể áp dụng các biện pháp can thiệp đã được thực chứng để cải thiện kết quả điều trị cho người lớn bị ADHD. Điều quan trọng cần lưu ý là việc tiếp cận thuốc điều trị, trị liệu tâm lý và dịch vụ huấn luyện thường phụ thuộc vào phạm vi bảo hiểm y tế và sự ổn định tài chính. Thực tế này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh nơi làm việc, vận động chính sách và sự hỗ trợ toàn diện để tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ. Để củng cố việc áp dụng các biện pháp can thiệp, các chiến lược sau đây được xem như các hành động trọng yếu:

  • Điều chỉnh tại nơi làm việc: Lịch trình làm việc linh hoạt, gia hạn thời hạn hoàn thành nhiệm vụ, danh sách công việc có cấu trúc, thời gian nghỉ giải lao trong ngày, sử dụng đồ vật giúp tập trung hoặc các công cụ xúc giác khác, và các công cụ tổ chức có thể hỗ trợ những khó khăn về chức năng điều hành (Doyle, 2020). Các điều chỉnh này nên được thiết kế riêng cho từng cá nhân và nhu cầu của họ.
  • Giáo dục tâm lý: Cung cấp kiến thức liên quan đến ADHD cho cả người lao động và doanh nghiệp giúp nâng cao nhận thức, giảm kỳ thị và thúc đẩy sự hòa nhập một cách toàn diện có hệ thống (Fuermaier và cộng sự, 2021; Kessler và cộng sự, 2005).
  • Các giải pháp can thiệp trị liệu: Việc sử dụng thuốc và liệu pháp nhận thức – hành vi (CBT) có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng làm việc (Palmini, 2008).
  • Huấn luyện ADHD: Huấn luyện có cấu trúc giúp cá nhân tâp trung vào các mục tiêu nghề nghiệp, xã hội và cá nhân (Kubik, 2010). Huấn luyện ADHD có thể nâng cao các kỹ năng liên quan đến chức năng vận động.
  • Các giải pháp can thiệp nghề nghiệp bằng Xử lý thông tin nhận thức (CIP): Các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ bằng cách nhận diện những suy nghĩ tiêu cực về nghề nghiệp, tích hợp các công cụ trực quan và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân hóa (Bahny & Dipeolu, 2012). Cách tiếp cận này phù hợp với những người mắc ADHD và giúp giải quyết sự kỳ thị đến từ nội tâm và từ trải nghiệm.
  • Cố vấn và Tham vấn Hướng nghiệp: Tư vấn sớm, dạy nghề, hướng dẫn về các điều chỉnh tại nơi làm việc và tham vấn hướng nghiệp có thể giúp điều chỉnh công việc phù hợp với thế mạnh của từng cá nhân, giảm căng thẳng và mang lại sự ổn định (Nadeau, 2005).
  • Các chiến lược bổ sung cho người bị ADHD: Các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ thân chủ bằng cách đặt ra các mục tiêu nhỏ, có chủ đích, sử dụng các buổi tư vấn để theo dõi tiến độ hoàn thành nhiệm vụ, kết hợp các công cụ công nghệ hỗ trợ, sử dụng lời nhắc và phần thưởng khi họ đạt được mục tiêu, khám phá các nghề nghiệp phát huy được thế mạnh của thân chủ và thúc đẩy sự chấp nhận khiếm khuyết và khả năng tự thân vận động trong quá trình tư vấn (Rodden, 2024). Ngoài ra, việc gieo hy vọng và nâng cao nhận thức về các điều chỉnh tại nơi làm việc có thể giảm kỳ thị và tăng sự tự tin (Dipeolu, 2011).

Istock 1809276854 Credit Jacob Wackerhausen

Tương lai của chuyên viên hướng nghiệp trong hỗ trợ người trưởng thành bị ADHD 

Khi số lượng người trưởng thành được chẩn đoán mắc ADHD tiếp tục tăng, việc mở rộng nghiên cứu và thực hành hỗ trợ nhóm này là cần thiết. Các chuyên viên hướng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người trưởng thành mắc ADHD. Chẩn đoán sớm, can thiệp kịp thời và đề xuất điều chỉnh phù hợp có thể cải thiện đáng kể sự ổn định nghề nghiệp và hạnh phúc của mỗi cá nhân. Bằng cách lồng ghép các chiến lược được đề cập ở trên vào môi trường làm việc, doanh nghiệp có thể tạo ra sự hỗ trợ cho những nhân viên được chẩn đoán mắc ADHD và ngăn ngừa những hậu quả  lâu dài liên quan đến nghề nghiệp. Các nhà tuyển dụng và chuyên viên hướng nghiệp ưu tiên giáo dục, vận động và nghiên cứu có thể giúp những người bị ADHD phát triển sự nghiệp, có được công bằng trong cách đối xử, đạt được sự hài lòng hơn trong công việc và giảm kiệt sức. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung xem xét các kết quả nghề nghiệp lâu dài, mối liên hệ giữa ADHD với các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tình trạng kinh tế xã hội, và hiệu quả của các giải pháp can thiệp nghề nghiệp mới (Henning và cộng sự, 2024). Bằng cách thúc đẩy và điều chỉnh các giải pháp can thiệp, lực lượng lao động có thể trở nên bao hàm hơn và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đa dạng của những người mắc ADHD.

 

Tham khảo 

Adamou, M., Arif, M., Asherson, P., Aw, T.-C., Bolea, B., Coghill, D., Guðjónsson, G., Halmøy, A., Hodgkins, P., Müller, U., Pitts, M., Trakoli, A., Williams, N., & Young, S. (2013). Occupational issues of adults with ADHD. BMC Psychiatry, 13(1). https://doi.org/10.1186/1471-244X-13-59  

Bahny, R. & Dipeolu, A. (2012, November). Cognitive information processing model and students with LD/ADHD: Prescriptions for intervention. Career Convergence. https://www.ncda.org/aws/NCDA/pt/sd/news_article/66287/_self/layout_ccmsearch/true 

Chung, W., Jiang, S. F., Paksarian, D., Nikolaidis, A., Castellanos, F. X., Merikangas, K. R., & Milham, M. P. (2019). Trends in the prevalence and incidence of attention-Deficit/hyperactivity disorder among adults and children of different racial and ethnic groups. JAMA network open, 2(11), e1914344. https://doi.org/10.1001/jamanetworkopen.2019.14344 

De Graaf, R., Kessler, R. C., Fayyad, J., ten Have, M., Alonso, J., Angermeyer, M., Borges, G., Demyttenaere, K., Gasquet, I., de Girolamo, G., Haro, J. M., Jin, R., Karam, E. G., Ormel, J., & Posada-Villa, J. (2008). The prevalence and effects of adult attention-deficit/hyperactivity disorder (ADHD) on the performance of workers: Results from the WHO World Mental Health Survey Initiative. Occupational and Environmental Medicine, 65(12), 835–842. https://doi.org/10.1136/oem.2007.038448 

Dipeolu, A. O. (2011). College students with ADHD: Prescriptive concepts for best practices in career development. Journal of Career Development, 38(5), 408–427. https://doi.org/10.1177/0894845310378749  

Doyle, N. (2020). Neurodiversity at work: a biopsychosocial model and the impact on working adults. British Medical Bulletin, 135(1), 108–125. https://doi.org/10.1093/bmb/ldaa021 

Faraone, S. V., Banaschewski, T., Coghill, D., Zheng, Y., Biederman, J., Bellgrove, M. A., Newcorn, J. H., Gignac, M., Al Saud, N. M., Manor, I., Rohde, L. A., Yang, L., Cortese, S., Almagor, D., Stein, M. A., Albatti, T. H., Aljoudi, H. F., Alqahtani, M. M. J., Asherson, P., Wang, Y. (2021). The World Federation Of ADHD International Consensus Statement: 208 Evidence-Based Conclusions About The Disorder. Neuroscience And Biobehavioral Reviews, 128, 789–818. Https://Doi.Org/10.1016/J.Neubiorev.2021.01.022 

Fried, R., Surman, C., Hammerness, P., Petty, C., Faraone, S., Hyder, L., Westerberg, D. Small, J., Corkum, L., Claudat, K., & Biederman, J. (2012). A controlled study of a simulated workplace laboratory for adults with attention deficit hyperactivity disorder. Psychiatry Research, 200(2), 949–956. https://doi.org/10.1016/j.psychres.2012.04.020  

Fuermaier, A. B. M., Tucha, L., Butzbach, M., Weisbrod, M., Aschenbrenner, S., & Tucha, O. (2021). ADHD at the workplace: ADHD symptoms, diagnostic status, and work-related functioning. Journal of Neural Transmission, 128(7), 1021–1031. https://doi.org/10.1007/s00702-021-02309-z  

Henning C., Summerfeldt L. J., Parker J. D. A. (2022). ADHD and academic success in university students: The important role of impaired attention.  Journal of Attention Disorders, 26(6), 893–901.  https://doi.org/10.1177/10870547211036758    

Kessler, R. C., Adler, L., Ames, M., Barkley, R. A., Birnbaum, H., Greenberg, P., Johnston, J. A., Spencer, T., & Ustün, T. B. (2005). The prevalence and effects of adult attention-deficit/hyperactivity disorder on work performance in a nationally representative sample of workers. Journal of occupational and environmental medicine, 47(6), 565–572. https://doi.org/10.1097/01.jom.0000166863.33541.39          

Kubik, J. A. (2010). Efficacy of ADHD Coaching for Adults With ADHD. Journal of Attention Disorders, 13(5), 442–453. https://doi.org/10.1177/1087054708329960  

Lauder, K., McDowall, A., & Tenenbaum, H. R. (2022). A systematic review of interventions to support adults with ADHD at work—implications from the paucity of context-specific research for theory and practice. Frontiers In Psychology, 13, 893469–893469. https://Doi.Org/10.3389/Fpsyg.2022.893469  

Nadeau, K. G. (2005). Career choices and workplace challenges for individuals with ADHD. Journal of Clinical Psychology, 61(5), 549–563. https://doi.org/10.1002/jclp.20119  

Palmini A. (2008). Professionally successful adults with attention-deficit/hyperactivity disorder  (ADHD): Compensation strategies and subjective effects of pharmacological treatment. Dementia & neuropsychologia, 2(1), 63–70. https://doi.org/10.1590/S1980-57642009DN20100013    

Pinho, S. A., & Coutinho, F. (2024). Navigating the Professional Journey for Adults with Attention Deficit/Hyperactivity Disorder: Challenges and Strategies. European Psychiatry, 67(S1), S224–S224. https://doi.org/10.1192/j.eurpsy.2024.478  

Rodden, J. (2024, May 21). What is executive dysfunction? Sign and symptoms of EFD. ADDitude. https://www.additudemag.com/what-is-executive-function-disorder/ 

Solanto, M. V. (2011). Cognitive-behavioral therapy for adult ADHD: Targeting executive dysfunction. Guilford Press. 

Varrasi, S., Boccaccio, F. M., Guerrera, C. S., Platania, G. A., Pirrone, C., & Castellano, S. (2023). Schooling and occupational outcomes in adults with ADHD: Predictors of success and support strategies for effective learning. Education Sciences, 13(1), Article 37. https://doi.org/10.3390/educsci13010037  

Xu, G., Strathearn, L., Liu, B., Yang, B., & Bao, W. (2018). Twenty-year trends in diagnosed attention-deficit/hyperactivity disorder among us children and adolescents, 1997-2016. JAMA Network Open, 1(4). https://doi.org/10.1001/jamanetworkopen.2018.1471 

Thông tin tác giả

Danyelle Spohn, Thạc sĩ, Nghiên cứu sinh Tiến sĩ ngành Tâm lý học Trường học và Tâm lý học Tư vấn tại Đại học Bang Florida. Cô có bằng Thạc sĩ Khoa học về Tư vấn Sức khỏe Tâm thần Lâm sàng của Đại học Bắc Florida. Nghiên cứu và các mối quan tâm học thuật của Danyelle tập trung vào việc hỗ trợ nhóm thiểu số và cá nhân khuyết tật, đặc biệt chú trọng xóa bỏ định kiến ​​về ADHD và hỗ trợ người trưởng thành đang nỗ lực hòa nhập. Cô có đam mê và tâm huyết thúc đẩy phát triển ngành chăm sóc sức khỏe tâm thần toàn diện và công bằng cho tất cả mọi người. Vui lòng liên hệ Danyelle qua email dspohn@fsu.edu để biết thêm thông tin và giải đáp thắc mắc.

 

Người dịch: Nhi Mol

Biên tập: Cẩm Thanh

Nguồn bài viết: Link

Photo by Vitaly Gariev on Unsplash 

Bài viết Thực tế tại nơi làm việc của người bị rối loạn tăng động, giảm chú ý (ADHD): Trải nghiệm hàng ngày, Thách thức và Giải pháp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Ứng Dụng Lý Thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz trong Hỗ Trợ Học Sinh THPT https://huongnghiepsongan.com/ung-dung-ly-thuyet-hoc-tap-tu-xa-hoi-cua-krumboltz-trong-ho-tro-hoc-sinh-thpt/ Sun, 14 Dec 2025 08:29:37 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=29659 Tác giả: Angela Rothbauer Những thời điểm quyết định quan trọng thường xuất hiện trong những năm trung học phổ thông. Ở giai đoạn này, các em có thể tìm đến chuyên viên tham vấn học đường và chuyên viên hướng nghiệp để xin lời khuyên cho các quyết định này. Nếu được trang bị ...

Bài viết Ứng Dụng Lý Thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz trong Hỗ Trợ Học Sinh THPT đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Angela Rothbauer

Những thời điểm quyết định quan trọng thường xuất hiện trong những năm trung học phổ thông. Ở giai đoạn này, các em có thể tìm đến chuyên viên tham vấn học đường và chuyên viên hướng nghiệp để xin lời khuyên cho các quyết định này. Nếu được trang bị những công cụ phù hợp giúp đưa ra quyết định, hành trình lựa chọn nghề nghiệp của học sinh có thể trở nên dễ dàng và vững vàng hơn, dù các em đã có sẵn định hướng nghề nghiệp trong đầu hay chưa. Mặc dù học sinh có thể thay đổi nguyện vọng nghề nghiệp nhiều lần trong suốt quá trình phát triển sự nghiệp, các công cụ hướng nghiệp giúp các em biết cách khám phá sở thích cá nhân và kết nối chúng với những ngành nghề phù hợp góp phần vào sự trưởng thành của các em. Cách tiếp cận này khuyến khích sự linh hoạt, học hỏi qua trải nghiệm thực tiễn khi lựa chọn nghề nghiệp, thay vì chỉ tập trung vào những mục tiêu cố định (Paolini, 2019).

Lý thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz là một công cụ hữu ích hỗ trợ học sinh trang bị kiến thức cho quá trình phát triển và khám phá nghề nghiệp. Khái niệm này có thể giúp các em hiểu rõ cách các yếu tố tổng thể ảnh hưởng đến sự phát triển sự nghiệp của bản thân. Theo Krumboltz (Teachers Institute, 2023), quá trình phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân chịu tác động từ bốn yếu tố chính bao gồm gen di truyền, môi trường sống, trải nghiệm học tập, và kỹ năng tiếp cận nhiệm vụ. Các lựa chọn nghề nghiệp được hình thành thông qua những trải nghiệm thời thơ ấu, sự tương tác với người khác, và cách một người đối mặt với các thử thách trong cuộc sống (Teachers Institute, 2023).

Bốn Yếu Tố trong Lý thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz 

Trước hết, yếu tố gen di truyền trong lý thuyết của Krumboltz đề cập đến năng lực bẩm sinh, tính cách và khuynh hướng tự nhiên của mỗi cá nhân đối với một số loại công việc nhất định. Tiếp đến là yếu tố môi trường, bao gồm những kỳ vọng của gia đình và xã hội, cơ hội việc làm sẵn có, tình trạng kinh tế-xã hội cũng như nền tảng văn hoá. Yếu tố thứ ba trong lý thuyết của ông là trải nghiệm học tập, bao gồm giáo dục chính quy, đào tạo nghề, kỳ thực tập, và các hoạt động tình nguyện. Và cuối cùng là kỹ năng tiếp cận nhiệm vụ, yếu tố nhấn mạnh khả năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định và năng lực vượt qua khó khăn thử thách (Teachers Institute, 2023).

Áp dụng Lý thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz vào Thực Tiễn

Có nhiều chiến lược mà các chuyên viên tham vấn học đường và chuyên viên hướng nghiệp có thể vận dụng để giúp học sinh THPT hiểu rõ cách các yếu tố trong Lý Thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz ảnh hưởng đến quá trình phát triển nghề nghiệp của các em. Chuyên viên hướng nghiệp có thể tham khảo một chiến lược tiêu biểu bao gồm các bước cụ thể sau (Torpey, 2015).

  1. Tạo một bảng câu hỏi ngắn với các câu hỏi mở. Giới hạn số lượng câu hỏi khoảng 3–4 câu cho mỗi yếu tố. Dưới đây là một vài ví dụ minh họa: a. Yếu tố Gen di truyền: “Hiện tại bạn có đang làm thêm không?”; “Bạn có thích các hoạt động ngoài trời không?
    b. Yếu tố Môi trường: “Bạn có anh chị em ruột không?”; “Bạn mô tả hoàn cảnh kinh tế – xã hội của gia đình mình như thế nào?”; “Gần đây nhất bạn đi du lịch cùng gia đình ở đâu?
    c. Yếu tố Trải nghiệm học tập: “Môn học yêu thích nhất của bạn là gì? Vì sao?”; “Môn học bạn ít yêu thích nhất là gì? Vì sao?” (Hãy trả lời cụ thể.)
    d. Yếu tố Kỹ năng tiếp cận nhiệm vụ: “Bạn thường phản ứng thế nào khi nhận được lời phê bình từ cha mẹ, giáo viên hoặc huấn luyện viên?”; “Bạn có cho rằng mình là người biết lắng nghe không? Vì sao có hoặc vì sao không?”
  2. Tiếp theo, yêu cầu học sinh, cha mẹ/người giám hộ và một người bạn thân hoàn thành bảng câu hỏi. Cha mẹ/người giám hộ và người bạn sẽ trả lời bảng câu hỏi dựa trên nhận thức của họ về học sinh. Cách này có thể giải thích rõ yếu tố môi trường trong lý thuyết của Krumboltz.
    a. Sau khi cả ba hoàn thành bảng câu hỏi, thảo luận với học sinh về các câu trả lời để xác định các điểm chung, đồng thời giúp học sinh nhận ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các góc nhìn.
    b. Những so sánh này có thay đổi cách học sinh nhìn nhận về bản thân hiện tại và ảnh hưởng đến cách các em tiếp cận sự phát triển nghề nghiệp ở tương lai không?
  3. Tiếp theo, cho học sinh hoàn thành một bài đánh giá như O*NET Interest Profiler hoặc My Next Move. Các công cụ đánh giá này tập trung vào yếu tố trải nghiệm học tập trong lý thuyết Học tập từ xã hội của Krumboltz.
    a. Trao đổi với học sinh về kết quả bằng cách hỏi các em đã rút ra được gì từ bài đánh giá.
    b. Hướng dẫn học sinh khám phá những điểm tương đồng trong kết quả này so với bảng câu hỏi ngắn mà các em, cùng phụ huynh và người bạn đã hoàn thành.
  4. Tiếp theo, yêu cầu học sinh lập danh sách ba lựa chọn nghề nghiệp hoặc ngành học phù hợp dựa trên kết quả từ bảng câu hỏi và bài đánh giá. Hoạt động này giúp khám phá cả yếu tố trải nghiệm học tập lẫn yếu tố môi trường trong lý thuyết của Krumboltz.
  5. Sau đó, yêu cầu học sinh liệt kê các trường đại học, cao đẳng hoặc trường nghề có liên quan đến các lựa chọn nghề nghiệp/ngành học mà các em đã xác định ở bước trước. Hoạt động này cũng liên quan đến yếu tố trải nghiệm học tập và môi trường trong lý thuyết của Krumboltz.
  6. Cuối cùng, gợi ý học sinh tham gia một kỳ thực tập ngắn hạn, trải nghiệm quan sát công việc (job shadowing) hoặc các hoạt động tình nguyện phù hợp với kết quả khám phá của các em. Hoạt động này tập trung vào yếu tố kỹ năng tiếp cận nhiệm vụ trong lý thuyết của Krumboltz.

Công Cụ Giúp Học Sinh Nhìn Rõ Ràng Hơn về Nghề Nghiệp

“Sự sẵn sàng cho nghề nghiệp ở thanh thiếu niên bao gồm việc trang bị cho học sinh những kỹ năng và tư duy cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn về sự nghiệp tương lai đồng thời tự tin theo đuổi những mục tiêu đó một cách hiệu quả.” (We Are Teachers Staff, 2023, section 5).

Các công cụ khám phá bản thân, đặt mục tiêu và phát triển kỹ năng cung cấp nền tảng vững chắc giúp thanh thiếu niên khởi đầu hành trình nghề nghiệp của mình. Lý Thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz mang đến cho các em học sinh THPT một khung định hướng rõ ràng trong việc xác định con đường nghề nghiệp. Khái niệm này kết hợp giữa trải nghiệm học tập và xã hội, môi trường sống cá nhân, cùng với khả năng ra quyết định với sự tự tin cao. Việc trang bị các công cụ cần thiết để xác định mục tiêu sẽ giúp học sinh nâng cao sự tự tin. Bằng cách ứng dụng lý thuyết này, học sinh có thể nhìn nhận toàn diện hơn về năng lực và sở thích của bản thân. Điều này mang lại sự tự tin khi đưa ra lựa chọn nghề nghiệp mà trước đây có thể các em chưa từng cảm nhận được khi đưa ra lựa chọn nghề nghiệp. Các chuyên viên tham vấn học đường và chuyên viên hướng nghiệp có thể hướng dẫn học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình nghề nghiệp thông qua việc khám phá bốn yếu tố chính: gen di truyền, môi trường, trải nghiệm học tập và kỹ năng tiếp cận nhiệm vụ. Việc áp dụng các khái niệm này của Krumboltz có thể khuyến khích học sinh đón nhận sự thay đổi và học hỏi từ trải nghiệm để có cái nhìn rõ ràng hơn về nghề nghiệp tương lai và thị trường lao động hiện đại.

Tham khảo

Paolini, A. C. (2019). School counselors promoting college and career readiness for high school students. Winthrop University. ERIC. https://files.eric.ed.gov/fulltext/EJ1203651.pdf

Teachers Institute. (2023, December 26). How social learning influences career choices: Krumboltz’s theory. https://teachers.institute/guidance-counselling/social-learning-influences-career-choices/

Torpey, E. (2015). Career planning for high schoolers. U.S. Bureau of Labor Statistics, Career Outlook. https://www.bls.gov/careeroutlook/2015/article/career-planning-for-high-schoolers.htm

We Are Teachers Staff. (2023,Sep 29). What is career planning for high school students? https://www.weareteachers.com/what-is-career-planning/

Thông tin tác giả

Angela Rothbauer hiện đang làm việc tại Trường Học Viện Học Tập Trực Tuyến (Virtual Learning Academy Charter School) ở bang New Hampshire với vai trò giảng viên kiêm nhiệm bộ môn Khoa học Xã hội. Bà vừa hoàn thành khóa học Facilitating Career Development (FCD) của Hiệp hội Phát triển Nghề nghiệp Hoa Kỳ (NCDA). Hiện bà sống tại New Hampshire cùng chồng, con gái và chú chó của gia đình. Bạn có thể liên hệ với bà qua địa chỉ email: arothbauer1@vlacs.org

Người dịch: Mai Lê

Biên tập: Cẩm Thanh

Nguồn bài viết: Link

Photo by javier trueba on Unsplash

Bài viết Ứng Dụng Lý Thuyết Học Tập từ Xã Hội của Krumboltz trong Hỗ Trợ Học Sinh THPT đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Lợi ích Nghề nghiệp của Du lịch Quốc tế https://huongnghiepsongan.com/loi-ich-nghe-nghiep-cua-du-lich-quoc-te/ Mon, 17 Nov 2025 05:21:25 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=29499 Tác giả: Amber Blair Du lịch ở bất kỳ độ tuổi nào đều có thể mang tính phiêu lưu, thư giãn, chuyển hóa, hoặc đơn giản chỉ là đem lại niềm vui. Du lịch cũng có thể mang lại giá trị cho sự nghiệp của một thân chủ. Dù thân chủ của bạn là một ...

Bài viết Lợi ích Nghề nghiệp của Du lịch Quốc tế đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Amber Blair

Du lịch ở bất kỳ độ tuổi nào đều có thể mang tính phiêu lưu, thư giãn, chuyển hóa, hoặc đơn giản chỉ là đem lại niềm vui. Du lịch cũng có thể mang lại giá trị cho sự nghiệp của một thân chủ. Dù thân chủ của bạn là một người đi làm dày dạn kinh nghiệm đang trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, hay một học sinh hoặc sinh viên mới gia nhập thị trường lao động, thì việc đi du lịch nước ngoài đều mang đến nhiều lợi ích. Bằng cách thêm trải nghiệm du lịch quốc tế vào hồ sơ tìm việc, thân chủ có thể sở hữu những giá trị độc đáo và quý báu như: phát triển kỹ năng có thể chuyển đổi, mở rộng góc nhìn, và xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp. Tất cả đều giúp họ thành công trong một thị trường việc làm đầy cạnh tranh.

Phát Triển Kỹ Năng Có Thể Chuyển Đổi 

Kỹ năng có thể chuyển đổi là những kiến thức và năng lực có thể áp dụng trong nhiều tình huống và trách nhiệm công việc khác nhau (Garoutte-Mohammed, 2025). Những kỹ năng này được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao, đồng thời giúp người đi làm có thể linh hoạt hơn khi chuyển từ công việc này sang công việc khác, hoặc từ ngành này sang ngành khác. Dưới đây là danh sách một số kỹ năng có thể chuyển đổi phổ biến có thể phát triển thông qua trải nghiệm du lịch quốc tế:

  • Tinh thần chủ động khởi xướng
  • Sự tự lập
  • Sự linh hoạt
  • Khả năng thích nghi
  • Giải quyết vấn đề phức tạp
  • Tư duy phản biện
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng lập kế hoạch
  • Quản lý thời gian
  • Kỹ năng tổ chức công việc
  • Sự cởi mở đón nhận
  • Năng lực văn hóa 

Bản chất độc đáo của du lịch quốc tế mang đến cho chúng ta cơ hội rèn luyện được rất nhiều kỹ năng trong một khoảng thời gian ngắn. Ví dụ, việc cọ sát với những tình huống mới mẻ và trải nghiệm không quen thuộc một cách tự nhiên sẽ tạo điều kiện cho du khách phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Ngoài ra, việc làm quen và thích nghi với những phong tục tập quán mới giúp du khách rèn luyện sự linh hoạt, khả năng thích nghi và năng lực văn hóa. Việc nghiên cứu, lên lịch trình, và di chuyển từ điểm A đến điểm B đều là những cách hữu hiệu để cải thiện kỹ năng lập kế hoạch, quản lý thời gian và tổ chức công việc.

Trong một thị trường lao động cạnh tranh, khi nhà tuyển dụng ngần ngại tuyển những ứng viên chưa có kỹ năng chuyên môn, thì các kỹ năng có thể chuyển đổi đặc biệt hữu ích. (Coursera Staff, 2025). Nếu thân chủ của bạn có thể chứng minh rằng họ có khả năng chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm từ vị trí (hoặc trải nghiệm) này sang vị trí khác, họ sẽ dễ thu hút sự chú ý hơn trong quá trình tìm việc (Coursera Staff, 2025). Du lịch quốc tế mang lại một loạt cơ hội rèn luyện kỹ năng độc đáo mà thân chủ có thể tận dụng để gây ấn tượng với các nhà tuyển dụng trong tương lai — và các chuyên viên hướng nghiệp có thể đóng vai trò hỗ trợ trong việc nhận diện, định nghĩa và quảng bá những kỹ năng này.

Mở Rộng Góc Nhìn

Bên cạnh các kỹ năng có thể chuyển đổi, du lịch quốc tế còn mang đến cho thân chủ một lợi ích đặc biệt: mở rộng góc nhìn. Việc đi nước ngoài giúp du khách tiếp xúc với những quan điểm, hệ thống và cơ cấu khác nhau, từ đó khơi gợi những ý tưởng mới và hình thành tư duy cởi mở, toàn diện và sáng tạo hơn khi thực hiện công việc (Alton, 2017). Khả năng nhìn được “bức tranh toàn cảnh” trong một tổ chức có thể giúp nhân viên nổi bật so với đồng nghiệp. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể giúp thân chủ tận dụng lợi thế này như một yếu tố nổi bật trong buổi phỏng vấn cũng như trong hồ sơ tìm việc. Hơn thế nữa, góc nhìn rộng mở này còn cung cấp cho thân chủ công cụ để thể hiện tư duy chiến lược, một năng lực lãnh đạo cực kỳ quan trọng (Van Velsor, 2021). Mở rộng góc nhìn là một trong nhiều lợi ích mà cá nhân có thể đạt được từ việc đi du lịch quốc tế – và một lợi ích quan trọng khác chính là mở rộng mạng lưới nghề nghiệp.

Xây Dựng Mạng Lưới Chuyên Nghiệp 

Xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp mang lại nhiều lợi ích nghề nghiệp, bao gồm tăng khả năng tiếp cận các cơ hội cũng như phát triển chuyên môn và nghề nghiệp. Bởi vì có đến 70% công việc không được đăng tuyển công khai, và 80% vị trí được tuyển thông qua các mối quan hệ cá nhân và nghề nghiệp (University Lab Partners, 2024), thân chủ rất cần sự hỗ trợ từ các chuyên viên hướng nghiệp để có định hướng trong việc xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp. Du lịch quốc tế, đặc biệt là khi tham gia với cùng một nhóm hoặc thông qua một chương trình, giúp cá nhân mở rộng vòng tròn kết nối, xây dựng và phát triển các mối quan hệ, cả trong nước lẫn quốc tế. Một mạng lưới rộng lớn hơn có thể mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp, đồng thời giúp trả lời những câu hỏi liên quan đến mục tiêu nghề nghiệp, chẳng hạn như mong muốn có thêm cơ hội đi du lịch trong tương lai.

Biến Ý Tưởng Du Lịch Thành Hiện Thực

Có rất nhiều cách để thực hiện một chuyến du lịch quốc tế, bất kể xuất thân, định hướng nghề nghiệp hay nguồn lực tài chính. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể chia sẻ những lựa chọn hoặc gợi ý cho thân chủ cân nhắc việc đi du lịch nhằm hỗ trợ việc khám phá hoặc định hướng nghề nghiệp. Với vai trò là một chuyên viên hướng nghiệp, việc nắm rõ nhiều loại hình chương trình du lịch khác nhau sẽ giúp bạn hỗ trợ thân chủ đưa ra ý tưởng về cách biến chuyến du lịch quốc tế thành hiện thực. Khi đảm bảo thân chủ biết đến những cơ hội này, bạn đang hỗ trợ họ đầu tư vào tương lai của chính mình.

Dưới đây là danh sách một số hướng đi để trải nghiệm du lịch quốc tế. Đây chỉ là những ví dụ; thân chủ và chuyên viên hướng nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ tất cả các lựa chọn.

Lựa chọn dành cho học sinh Trung học Phổ thông:

  • Chương trình Rotary Youth Exchange
    + Độ tuổi: 15–19
    + Nhiều cơ hội kéo dài từ vài ngày đến trọn một năm học
    + Có chỗ ở và ăn uống (học sinh ở cùng gia đình bản xứ
    + Tham khảo tại: Website chương trình Rotary

Các lựa chọn dành cho thân chủ là sinh viên đại học hoặc vừa tốt nghiệp: 

  • Chương trình du học thông qua trường đại học
    + Khám phá một quốc gia khác trong khi vẫn tham gia lớp học và nhận tín chỉ đại học
    + Có thể tham gia thông qua trường đại học của chính sinh viên, một trường đại học nước ngoài, hoặc bên thứ ba như Council on International Educational Exchange hoặc IES Abroad
    + Thường ở ký túc xá hoặc dạng chỗ ở tập thể

  • Thực tập quốc tế
    + Tham gia thông qua trường đại học hoặc bên thứ ba
    + Có thể được trả lương hoặc không trả lương
    + Có thể mang lại trải nghiệm ngôn ngữ sâu sắc và gần gũi với môi trường kinh doanh nếu sinh viên nói được ngôn ngữ bản địa
  • Học bổng Fulbright
    + Cơ hội sau khi tốt nghiệp đại học
    + Du học, nghiên cứu hoặc giảng dạy tiếng Anh ở nước ngoài
    + Mức độ cạnh tranh rất cao
    + Bao gồm trợ cấp chi trả chỗ ở, ăn uống và các chi phí phát sinh
    + Tham khảo tại: Chương trình Fulbright U.S. Student Program

Các lựa chọn cho mọi lứa tuổi – không gắn với trường học:

  • Chương trình tình nguyện hoặc trao đổi lao động:
    + Được cung cấp chỗ ở và ăn uống để đổi lấy công việc
    + Các chương trình trao đổi lao động phổ biến như Workaway, Worldpackers, and WWOOF 
  • Gap year tự định hướng
    + Tạm dừng việc học hoặc công việc trong một khoảng thời gian đáng kể, chẳng hạn một năm
    + Tối đa hóa sự sáng tạo, tính tự chủ và khả năng ứng biến thông qua việc tự thiết kế một hành trình du lịch riêng

Công Cụ Để Thành Công

Du lịch quốc tế mang đến vô số cơ hội để thân chủ phát triển sự nghiệp của mình, từ việc trau dồi các kỹ năng mềm có giá trị cho đến việc mở rộng góc nhìn và phát triển mạng lưới quan hệ cá nhân cũng như chuyên nghiệp. Bằng cách khám phá những gì thế giới mang lại, thân chủ không chỉ có thể thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp mà còn được tận hưởng trải nghiệm phong phú, giàu ý nghĩa cho bản thân. Một chuyên viên hướng nghiệp hiểu biết có thể hỗ trợ thân chủ nhận ra rằng du lịch quốc tế không chỉ là một cuộc phiêu lưu mà còn là một công cụ hiệu quả để dẫn đến thành công trong sự nghiệp.

Tham khảo 

Alton, L. (2017, May 19). 5 Scientifically proven health benefits of traveling abroad. Better by Today. https://www.nbcnews.com/better/wellness/5-scientifically-proven-health-benefits-traveling-abroad-n759631 

Coursera Staff (2025, April 25). Transferable skills: Why they matter & how to frame them in your job search. Coursera. https://www.coursera.org/articles/transferable-skills  

Garoutte-Mohammed, G. (2025, June 4). Transferable skills: 17 examples to boost your resume and career. Better Up. https://www.betterup.com/blog/transferable-skills  

University Lab Partners. (2024, August 22). Importance of networking. https://www.universitylabpartners.org/student-voices/importance-of-networking 

Van Velsor, E. (2021, May 3). A broad perspective: A must-have for promotion. Center for Creative Leadership. https://www.ccl.org/articles/leading-effectively-articles/a-broad-perspective-a-must-have-for-promotion/  

Thông tin tác giả

Amber Blair là một chuyên gia hướng nghiệp CCSP và chuyên gia Nhân sự phụ trách Tổng đãi ngộ với hơn 23 năm kinh nghiệm. Cô là một người kể chuyện và người bảo vệ quyền lợi nhân viên, từng làm việc cho các công ty bán lẻ trong danh sách Fortune 500 cũng như trong lĩnh vực sản xuất và năng lượng nhằm cải thiện trải nghiệm của nhân viên. Amber từng sống tại Ý trong một học kỳ khi còn học đại học và vào năm 2010–2011, cô đã có một kỳ nghỉ giữa sự nghiệp, trong đó cô đi du lịch đến 11 quốc gia trong suốt bảy tháng. Bạn có thể liên hệ với Amber qua email: junipercareerdesign@gmail.com

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập: Yến Nhi

Nguồn bài viết: Link

Photo by Rocky Scotty on Unsplash

Bài viết Lợi ích Nghề nghiệp của Du lịch Quốc tế đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Những Lá Thư từ Esther #54: Sự Tò Mò Là Liều Thuốc Xoa Dịu Nỗi Cô Đơn https://huongnghiepsongan.com/nhung-la-thu-tu-esther-54-su-to-mo-la-lieu-thuoc-xoa-diu-noi-co-don/ Wed, 29 Oct 2025 05:49:44 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=29367 Tác giả: Esther Perel & Mary Alice Miller Chúng ta hãy bắt đầu nào! Một Mình và Cô Đơn: Đâu là sự khác biệt? Trong một chuyến đi bộ đường dài gần đây, tôi đã trò chuyện với một người bạn về sự khác biệt giữa việc ở một mình và cảm giác cô đơn. ...

Bài viết Những Lá Thư từ Esther #54: Sự Tò Mò Là Liều Thuốc Xoa Dịu Nỗi Cô Đơn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Esther Perel & Mary Alice Miller

Chúng ta hãy bắt đầu nào!

Một Mình và Cô Đơn: Đâu là sự khác biệt?

Trong một chuyến đi bộ đường dài gần đây, tôi đã trò chuyện với một người bạn về sự khác biệt giữa việc ở một mình và cảm giác cô đơn. Ở một mình thường là điều kiện lý tưởng cho sự tĩnh lặng và chiêm nghiệm nội tâm. Đối với các bậc cha mẹ có con nhỏ, một khoảnh khắc được ở một mình là điều hiếm hoi, cần được trân trọng, dù chỉ là thêm vài phút trong phòng tắm. Với rất nhiều người, thời gian một mình chính là thời gian cho bản thân. Đó là lúc để đọc sách, tập thể dục, nghỉ ngơi, thiền định, tự thỏa mãn hay làm bất cứ điều gì bạn muốn.

Cảm giác cô đơn, ngược lại, là một trải nghiệm mang tính cảm xúc, hiện sinh và xã hội có thể gây tổn hại sâu sắc. Trong công việc tư vấn của mình, tôi đã lắng nghe rất nhiều người chia sẻ về cảm giác cô đơn, có loại cô đơn mang tính phổ quát, tồn tại qua mọi thời đại, và cũng có loại cô đơn dường như chỉ thuộc về thời đại chúng ta đang sống:

  • Sự cô đơn của những người trẻ đã đưa ra quyết định khó khăn là cắt đứt liên lạc với cha mẹ, và cả sự cô đơn của những bậc cha mẹ đau đớn vì đánh mất mối quan hệ với con mình.
  • Sự cô đơn của những người mới lên thiên chức làm cha mẹ bị choáng ngợp bởi sự cô lập mà giai đoạn làm cha mẹ mang lại đúng vào lúc họ cần được hỗ trợ nhiều hơn bao giờ hết.
  • Sự cô đơn sau những cuộc chia tay, những buổi hẹn hò tệ hại, những khoảng thời gian xa cách kéo dài, và những cuộc đoàn tụ gia đình bị trì hoãn.
  • Sự cô đơn khi bị phản bội, cùng với hậu quả chồng chất của sự thờ ơ và dối trá.
  • Sự cô đơn của người đã ngoại tình để xoa dịu nỗi cô đơn âm thầm len lỏi trong họ — ngay cả khi họ đang ở cùng với người bạn đời, con cái, và một cộng đồng gắn bó.
  • Sự cô đơn khi xuất viện không ai đón đến mức chọn ở lại bệnh viện thêm một đêm nữa.
  • Sự cô đơn khi gặp khó khăn với sức khỏe tinh thần của chính mình và quan sát thế giới bên ngoài dường như vẫn tiếp tục trôi qua mà không có bạn.
  • Sự cô đơn khi phải bắt hai chuyến xe buýt để đi làm, xung quanh là những người cùng hoàn cảnh, nhưng chẳng ai nói với ai một lời.
  • Sự cô đơn khi bạn khác biệt và cố gắng hành xử như tất cả mọi người. Và sự cô đơn khi một mối quan hệ quan trọng, dù thuộc bất kỳ dạng nào, bỗng chốc đổ vỡ chỉ vì sự khác biệt trong quan điểm, giá trị sống hoặc chính trị.

Câu chuyện cuối cùng này là điều tôi nghe thấy nhiều nhất dạo gần đây, đặc biệt là ở tuổi thanh thiếu niên và sinh viên, dù không chỉ ở riêng nhóm này. Điều đau lòng nhất không hẳn là hậu quả của những lời lẽ chỉ trích hay đối đầu gay gắt, mà là nỗi đau nhói lên khi hôm nay còn thân thiết, ngày sau đã im lặng quay lưng.

Khi nào sự cô đơn trở nên đau đớn nhất?

Sự cô đơn trở nên đau đớn nhất không phải khi chúng ta ở một mình, mà là khi chúng ta bị hiểu lầm, bị từ chối, bị cô lập hoặc bị phớt lờ bởi những người xung quanh.

Là sinh vật xã hội, chúng ta sống trong xã hội nên việc cùng nhau chia sẻ, trò chuyện và tranh luận giúp ta hiểu được những điều phức tạp và khó chấp nhận trong cuộc sống. Đó là cách ta học hỏi và trưởng thành. Nhưng vì dễ lo lắng, nhiều khi ta lại muốn đơn giản hóa mọi chuyện, chia chúng thành trắng hoặc đen, đúng hoặc sai rõ ràng. Ta bám vào sự “chắc chắn” sai lệch để thấy mình đang đúng về mặt đạo đức. Và từ chỗ đó, ta có thể nổi giận và hét lên với cha mẹ, người yêu, bạn bè, hoặc cả người lạ trên mạng: Sao bạn có thể nghĩ như vậy được cơ chứ?!

Công việc của tôi là khuyến khích mọi người thay vì phản ứng gay gắt, hãy thử hỏi: “Điều gì khiến bạn nghĩ như vậy?” Câu hỏi này thể hiện rằng bạn sẵn sàng lắng nghe, dù có thể bạn không đồng ý. Nó cho thấy bạn quan tâm đến người đối diện đủ để muốn hiểu họ. Nó thể hiện rằng: Mối quan hệ này đáng để gìn giữ.

Câu trả lời cho “Điều gì khiến bạn nghĩ như vậy?” thường tiết lộ rất nhiều điều về tuổi thơ, nỗi sợ, mất mát, và hy vọng của một người với thế giới. Những điều mà có thể bạn sẽ không bao giờ biết được, nếu không hỏi.

Sự tò mò là liều thuốc xoa dịu nỗi cô đơn

Mỗi ngày, chúng ta đọc những dòng tít, những bài đăng, hoặc tham gia các cuộc trò chuyện khiến ta cảm thấy thà ở một mình còn hơn là phải tương tác với người khác về những chủ đề nhạy cảm và gây chia rẽ dù đó là chuyện chính trị, mâu thuẫn trong gia đình, hay một trong vô vàn vấn đề mà xã hội đang tranh cãi không hồi kết.

Một phần công việc của tôi là giúp bạn học cách thể hiện sự bất đồng quan điểm mà vẫn giữ được kết nối với người khác. Tôi muốn giúp bạn biết cách nhìn nhận những điều mới lạ bằng sự tò mò, ngay cả khi chúng khiến bạn lo lắng hay bực bội. Khi cảm thấy quá tải, bạn có thể thu mình lại để tự bảo vệ bản thân. Điều đó rất bình thường nhưng tôi hy vọng bạn sẽ không ở trong trạng thái đó quá lâu. Tôi mong bạn sẽ dần mở lòng, tìm lại sự kết nối với thế giới xung quanh, dù điều đó có thể khó khăn, có thể đòi hỏi bạn phải làm quen với người mới, học một kỹ năng mới, hoặc đến một nơi xa lạ.

Tái bút: Tôi rất háo hức chia sẻ với bạn rằng, vào mùa xuân này, tôi sẽ bắt đầu chuỗi hội thảo trực tiếp đầu tiên tại Hoa Kỳ. Nếu bạn đang tìm kiếm một buổi hẹn hò mới mẻ với người yêu, bạn bè, hoặc đơn giản là một cách để chăm sóc bản thân, tôi có thể hứa rằng đó sẽ là một buổi tối đáng nhớ — tràn đầy những góc nhìn sâu sắc về tình yêu hiện đại, những gợi ý để kết nối và nhiều điều thú vị khác. Để xem tôi có ghé qua thành phố của bạn không và mua vé, hãy nhấn vào đây. Hy vọng sẽ sớm được gặp bạn ngoài đời!

Giờ hãy hướng sự chú ý vào bạn:

  • Hãy suy ngẫm về một trải nghiệm vui vẻ trong quá khứ hoặc tương lai khi bạn ở một mình.
  • Điều gì khiến trải nghiệm đó nổi bật đối với bạn?
  • Tại sao điều đó lại quan trọng với bạn?
  • Hãy suy ngẫm về một trải nghiệm mà bạn cảm thấy cô đơn.
  • Điều gì đã giúp bạn vượt qua cảm giác đó?
  • Việc làm sâu sắc thêm mối liên hệ với một người mới sẽ có ý nghĩa như thế nào với bạn?
  • Còn với một người bạn cũ mà bạn đã mất liên lạc thì sao?
  • Hãy mô tả một trải nghiệm mà sự tò mò đã khiến bạn nhìn nhận mọi việc theo cách khác.
  • Bạn có thể làm gì khác đi trong những khoảnh khắc xung đột để giữ được sự kết nối đó?
  • Bạn sẽ đề nghị hoặc khuyến khích người khác cùng làm điều đó như thế nào?

Chia sẻ thêm từ Esther

Tôi vô cùng hân hạnh mời bạn tham gia chuỗi hội thảo trực tiếp đầu tiên của tôi tại Hoa Kỳ, nơi tôi sẽ soi rọi vào những chuyển biến văn hóa phức tạp đang định hình lại các mối quan hệ ngày nay, truyền cảm hứng cho khán giả suy ngẫm lại về cách chúng ta kết nối, cách chúng ta ham muốn, và thậm chí là cách chúng ta yêu thương.

Việc nuôi dưỡng sự mới mẻ dù thông qua những câu chuyện hay trải nghiệm chính là chìa khóa để duy trì đam mê. Giữ được yếu tố bí ẩn và bất ngờ giúp chúng ta chống lại sự lặp lại và quen thuộc, vốn đôi khi dẫn đến sự mất động lực theo thời gian. Sự mới mẻ khơi gợi trí tò mò, khuyến khích khám phá, và cho thấy rằng ngay cả người mà bạn nghĩ rằng mình đã hiểu rõ vẫn còn những phần chưa được biết đến: những ước mơ, khao khát, sự hồn nhiên, và cả những bất ngờ chưa được hé lộ.

Chúng ta hoàn toàn có thể biến xung đột thành kết nối. Điều đó đòi hỏi sự thấu cảm và tinh tế, sự nỗ lực cũng như việc học thêm những kỹ năng mới. Và nó cũng cần một chút dũng cảm. Nhưng nếu bạn sẵn sàng, khóa học Biến Xung Đột Thành Kết Nối” của tôi sẽ giúp bạn khai thác tối đa giá trị từ những xung đột. Trong khóa học, bạn sẽ khám phá lý do vì sao mình cứ lặp đi lặp lại những cuộc tranh cãi giống nhau, học cách thoát khỏi những vòng luẩn quẩn không có ích, và tìm thấy sự bình yên ngay cả khi bất đồng ý kiến.

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập: Yến Nhi

Nguồn bài viết: https://www.estherperel.com/blog/letters-from-esther-54-curiosity-is-a-balm-for-loneliness

Photo by Peter Conlan on Unsplash

Bài viết Những Lá Thư từ Esther #54: Sự Tò Mò Là Liều Thuốc Xoa Dịu Nỗi Cô Đơn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Trí tuệ nhân tạo và Nơi làm việc: Đón nhận Thay đổi mà Không Sợ Mất Đi Sự Tự Chủ https://huongnghiepsongan.com/tri-tue-nhan-tao-va-noi-lam-viec-don-nhan-thay-doi-ma-khong-so-mat-di-su-tu-chu/ Mon, 20 Oct 2025 05:31:04 +0000 https://huongnghiepsongan.com/?p=29227 Tác giả: Cynthia (Sharper) Snodgrass và Vonya Hodrick  Trí tuệ nhân tạo có gì quan trọng đến vậy? Trí tuệ nhân tạo (AI) đang làm thay đổi lực lượng lao động — tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại và tạo ra những cơ hội mới, khơi dậy cả sự mong đợi ...

Bài viết Trí tuệ nhân tạo và Nơi làm việc: Đón nhận Thay đổi mà Không Sợ Mất Đi Sự Tự Chủ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>
Tác giả: Cynthia (Sharper) Snodgrass và Vonya Hodrick 

Trí tuệ nhân tạo có gì quan trọng đến vậy?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang làm thay đổi lực lượng lao động — tự động hóa các công việc lặp đi lặp lại và tạo ra những cơ hội mới, khơi dậy cả sự mong đợi lẫn nỗi lo ngại. Ít nhất một nửa số người lao động ở Mỹ lo lắng về tác động trong tương lai của AI đối với nơi làm việc, với một phần ba dự đoán sẽ có tình trạng mất việc làm (Kocharr, 2023). Theo IBM, sự đột phá trong phát triển mạng nơ-ron trong học máy đã cho phép tự động hóa nhiệm vụ, tạo nội dung, bảo trì theo dự tính và nhiều khả năng khác trên nhiều lĩnh vực (2023a). Tương tự, McKinsey & Company (2023) nhận thấy gần một nửa công việc hiện nay có thể được tự động hóa vào năm 2060. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là robot sẽ thay thế con người. Thay vào đó, AI đang giúp công việc trở nên dễ dàng hơn, tăng tốc các nhiệm vụ lặp lại và cho phép con người tập trung vào công việc có ý nghĩa hơn.

Pasek (2024), giám đốc Viện Khoa học Dữ liệu Michigan tại Đại học Michigan, chỉ ra rằng AI đang thay đổi cách người lao động tiếp cận thông tin, hoàn thành nhiệm vụ và đổi mới. Ông cũng nhấn mạnh vai trò của AI trong việc nâng cao hiệu quả, tốc độ và năng suất trong các ngành nghề khác như truyền thông, tài chính và thiết kế đồ họa. Từ tuyển dụng đến lập trình, AI đang biến đổi các ngành công nghiệp theo nhiều cách khác nhau. Đồng quan điểm, Gore (2024) gọi Generative AI là “người lãnh đạo bất đắc dĩ”, dẫn dắt công việc theo dự án và hoạch định chiến lược.

AI Đang Định Hình Nghề Nghiệp Như Thế Nào?

Hãy nghĩ về các công nghệ mới nổi trong nửa thế kỷ qua. Khi máy ATM lần đầu xuất hiện, các giao dịch viên ngân hàng lo sợ sẽ mất việc. Tuy nhiên, vai trò của họ đã chuyển hướng sang tập trung vào dịch vụ khách hàng và tư vấn tài chính. Điều tương tự cũng xảy ra với máy xử lý văn bản — thay vì gây mất việc, công nghệ đã giúp công việc trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn. IBM (2023b) định nghĩa Generative AI là “các mô hình học sâu có khả năng tạo ra văn bản, hình ảnh và nội dung chất lượng cao dựa trên dữ liệu mà chúng được huấn luyện.” Generative AI còn tiến xa hơn bằng cách tự động hóa các nhiệm vụ và khuyến khích sự sáng tạo.

Ngày nay, các công cụ hỗ trợ bởi AI như Grammarly, Alexa, Siri, Chat GPT và nhiều công cụ khác được sử dụng hàng ngày, và vẫn còn nhiều công cụ mới đang được phát triển. Ví dụ, các nhà nghiên cứu tại trường Đại học California, Los Angeles vừa phát triển SLIViT,  một công cụ có khả năng phân tích ảnh chụp y tế với độ chính xác ở tầm chuyên gia, chỉ trong một phần thời gian mà người dùng cần (McClanahan, 2024).

AI và Sức Khỏe Tinh Thần tại Nơi Làm Việc: Tìm Kiếm Sự Cân Bằng

Mặc dù AI có thể giúp công việc hiệu quả hơn, nhưng vẫn có những lo ngại về cách nó ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần tại nơi làm việc (Jin et al., 2024), từ nỗi sợ mất việc đến các vấn đề sức khỏe tinh thần sâu xa hơn. Theo Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (APA), những nhân viên làm việc cùng AI có thể gặp phải tình trạng cô đơn và mất ngủ (APA, 2023). Điều này phù hợp với một nghiên cứu từ Mind Share Partners (2021) cho thấy 76% người lao động Mỹ báo cáo có ít nhất một triệu chứng liên quan đến tình trạng sức khỏe tinh thần.

Tuy nhiên, vẫn có những tín hiệu tích cực. Ngày càng có nhiều công ty nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần nhân viên. Một báo cáo từ CIPD & Simplyhealth cho thấy 81% nhà tuyển dụng đang tăng cường tập trung vào vấn đề sức khỏe tinh thần. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể hỗ trợ cá nhân thích nghi với AI bằng cách củng cố các mối quan hệ tại nơi làm việc và cung cấp các nguồn lực để quản lý những nỗi lo liên quan.

Vượt Qua Nỗi Sợ AI: Học Hỏi và Thích Nghi

Các chuyên viên hướng nghiệp có thể giúp thân chủ hiểu được tâm lý của sự sợ hãi và tác động của nó đến quá trình phát triển sự nghiệp. Robinson (2024) khuyến nghị rằng các chuyên gia nên biến sự lo lắng thành động lực cho một bước chuyển nghề nghiệp táo bạo và đầy ý nghĩa bằng cách áp dụng các chiến lược sau:

  • Hỗ trợ khách hàng nhận diện và chấp nhận nỗi sợ trước những điều chưa biết, thông qua việc tìm kiếm thông tin và ghi nhận những thành công trong sự nghiệp ở hiện tại và quá khứ.
  • Cùng nhau xây dựng kế hoạch sắp tới thông qua việc nghiên cứu và thực hiện các bước cụ thể như đặt mục tiêu, đánh giá kỹ năng và mở rộng mạng lưới quan hệ.

Bên cạnh đó, các chuyên viên cũng có thể khuyến khích thân chủ tìm kiếm những kết quả tích cực từ việc AI hỗ trợ trong công việc. Việc học cách sử dụng phần mềm ứng dụng AI, tham gia các khóa học trực tuyến hoặc lấy chứng chỉ về kỹ năng liên quan đến AI có thể giúp họ đi trước một bước. Thân chủ có thể cần được hỗ trợ để nhận ra rằng AI không xuất hiện để tước đoạt đi sự nghiệp của họ — mà là để thay đổi cách công việc được thực hiện, mở ra cơ hội cho sự sáng tạo, lãnh đạo và đổi mới (Pasek, 2024).

Nhu cầu thành thạo AI đang nhanh chóng gia tăng. Các nhà tuyển dụng xếp AI là “bộ kỹ năng công nghệ quan trọng nhất,” và hơn 90% trong số họ được khảo sát cho biết sẽ áp dụng các giải pháp liên quan đến AI trong tổ chức của mình vào năm 2028, tạo ra cơ hội để nâng cao kỹ năng (Shell, 2024).

Để dự đoán những thay đổi này, các chuyên viên hướng nghiệp có thể sử dụng nhiều chiến lược và công cụ khác nhau để giúp thân chủ hiểu cách AI có thể tác động đến trách nhiệm hàng ngày và lĩnh vực của họ:

  • Hợp tác với thân chủ để làm rõ hiểu biết của họ về AI; đồng thời thách thức và hỗ trợ những quan điểm đó.
  • Áp dụng các lý thuyết phát triển sự nghiệp dựa trên bằng chứng, ví dụ như Lý thuyết Nghề nghiệp Nhận thức Xã hội (Social Cognitive Career Theory – Dziak, 2024) hoặc lý thuyết nguồn nhân lực để làm nền tảng cho cách tiếp cận.
  • Đánh giá niềm tin của khách hàng vào khả năng học hỏi và áp dụng AI vào môi trường làm việc thực tế. Niềm tin vào năng lực bản thân là nền tảng cho động lực tự chủ (Ito et al., 2024).
  • Trang bị kiến thức về các thành kiến được lập trình trong nền tảng, lỗi máy móc và hiện tượng ảo giác AI, chi phí môi trường, và sự bóc lột.
  • Luôn cập nhật tình trạng trả lương thấp cho lực lượng lao động quốc tế vô hình của các lập trình viên và chuyên gia huấn luyện máy tại các quốc gia Đông Phi như Kenya (Delcker & Muller, 2024), Uganda và trên toàn thế giới (Williams et al., 2022).

Đón Nhận Thay Đổi là Sự Chuẩn Bị Tốt Nhất cho AI

AI sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển. Dù mang lại cả lợi ích lẫn thách thức, AI sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và môi trường làm việc. Chìa khóa chính là chấp nhận ứng dụng AI một cách thông minh, đồng thời giữ vững năng lực con người cốt lõi như chuyên môn, sức sáng tạo và sự an vui trong công việc. Tương lai không phải là cuộc đối đầu giữa AI và con người — mà là sự hợp tác giữa AI và con người để tạo ra điều tốt đẹp hơn. Các chuyên viên hướng nghiệp có thể giúp cân bằng giữa các giải pháp do AI thúc đẩy và một môi trường làm việc hỗ trợ, lấy con người làm trung tâm. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo đối xử công bằng và đền bù lao động một cách có đạo đức.

Để biết thêm chi tiết về tác động của AI đối với sự nghiệp, hãy tham gia Hội nghị Phát triển Nghề nghiệp Toàn cầu NCDA 2025 tại Atlanta, Georgia vào Thứ Tư, ngày 18 tháng 6, trong buổi thuyết trình số 216.

Tham khảo 

American Psychological Association. (2023). Loneliness, insomnia, and AI systems: New research findings. https://www.apa.org/news/press/releases/2023/06/loneliness-insomnia-ai-systems

CIPD & Simplyhealth. (2022). The CIPD’s health and wellbeing at work survey. https://www.cipd.org/globalassets/media/knowledge/knowledge-hub/guides/health-wellbeing-work-report-2022_tcm18-108440.pdf

Delcker, J. & Muller, M. (2024). How AI companies exploit data workers in Kenya. https://www.dw.com/en/the-human-cost-of-ai-data-workers-in-the-global-south/video-71025482

Gore, S. (2024). The pinleader path: Identify, engage, and develop effective human and AI leadership for your organizational culture. The PinLeader Press.  

Jin, G., Jiang, J., & Liao, H. (2024). The work affective well-being under the impact of AI. Scientific Reports, 14, 25483. https://doi.org/10.1038/s41598-024-75113-w

IBM Data and AI Team. (2023a). Understanding the different types of artificial intelligence. IBM. https://www.ibm.com/think/topics/artificial-intelligence-types

IBM Data and AI Team. (2023b). What is generative AI? IBM. https://research.ibm.com/blog/what-is-generative-AI 

Dziak, M. (2024). Social cognitive career theory. https://www.ebsco.com/research-starters/business-and-management/social-cognitive-career-theory-scct

Ito, T, Umemoto, T, & Nakaya, M. (2024). Providing and receiving autonomy support promotes self-efficacy and value for group activities in university and the workplace. International Journal of Educational Research Open, 7. http://doi.org/10.1016/j.ijedro.2024.100339 

Kochhar, R. (2023). Which U.S. workers are more exposed to AI on their jobs? PewResearch. https://www.pewresearch.org/social-trends/2023/07/26/which-u-s-workers-are-more-exposed-to-ai-on-their-jobs/

McClanahan, K. (2024). New AI model efficiently reaches clinical-expert-level accuracy in complex medical scans. UCLA health. https://www.uclahealth.org/news/release/new-ai-model-efficiently-reaches-clinical-expert-lev

Thông tin tác giả

Cynthia (Sharper) Snodgrass là một chuyên gia hàng đầu trong ngành, nổi tiếng với các chương trình tiên phong kết nối giáo dục với thành công nghề nghiệp. Cô có chứng chỉ chuyên môn về “Điều hướng sự biến Động: Generative AI tại Nơi Làm Việc” và là Nhà sáng lập kiêm Cố vấn Chính của SharperWorks LLC, đơn vị cung cấp các chiến lược thành công mang tính cách mạng cho sinh viên, người đi làm và tổ chức. Với hai thập kỷ kinh nghiệm lãnh đạo tầm nhìn, Cynthia được biết đến rộng rãi nhờ vào khả năng xây dựng các giải pháp tiên tiến, lấy công nghệ làm trọng tâm để giải quyết các thách thức phức tạp. Cô cũng đang đảm nhiệm vai trò Giám đốc phòng Khai vấn và Kết nối tại LSA Opportunity Hub —Trung tâm khám phá nghề nghiệp đầy chuyển đổi tại Đại học Michigan. Liên hệ công việc qua email: cynthia@sharperworksllc.com

Vonya R. Hodrick là một tác giả đoạt giải thưởng và là nhà sáng lập Transcending Coaching, LLC. Cô là một chuyên gia Tham vấn Tâm lý, Nhân viên Xã hội được cấp phép, chuyên gia khai vấn Chuyển hóa và chuyên gia Tư vấn Sức khỏe Toàn diện được chứng nhận. Vonya hỗ trợ người đi làm ở giai đoạn giữa của sự nghiệp, doanh nhân và những người làm trong ngành y tế phát huy tối đa tiềm năng thông qua khám phá bản thân và thể hiện bản thân. Vonya là thành viên của Hiệp hội Phát triển Nghề nghiệp Quốc gia (National Career Development Association). Bà cũng là đồng biên tập mục “Nơi làm việc” của tạp chí trực tuyến Career Convergence. Liên hệ công việc qua email: vonya@transcedingcoaching.com

 

Người dịch: Cẩm Thanh

Biên tập: Hồ Lan

Nguồn bài viết: Link 

Photo by Brey on Unsplash

Bài viết Trí tuệ nhân tạo và Nơi làm việc: Đón nhận Thay đổi mà Không Sợ Mất Đi Sự Tự Chủ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Hướng nghiệp Sông An.

]]>